PDA

View Full Version : Hành lang an toàn lưới điện .


Xuân Trường
05-10-2010, 20:42
Vừa rồi em có gặp Bác Mod Nmqpower tại lớp tập huấn an toàn lao động do PC2 tổ chức tại KS Điện Lực Vũng Tàu thì dc Bác nói là vừa có quan điểm mới về hành lang an toàn lười điện. Hôm đó chưa trao đổi kỹ vấn đế này nên bao giờ lên đây hỏi và thảo luận với mọi người luôn. Không biết đó là sáng kiến mới hay là chỉ la cách trình bày về câu chữ nhưng bản chất không thay đổi ???
Mong bác mod cho thêm thông tin.
Thanks.

nmqpower
05-10-2010, 21:53
ko phải là quan điểm mới hay củ gì, chỉ mong các bác cho biết ý kiến về HLATLĐCA theo NĐ106 có tính đến dây trung tính hay ko? VD khoảng cách từ đường dây đến nhà cửa, cây cối...

Xuân Trường
05-10-2010, 22:09
ko phải là quan điểm mới hay củ gì, chỉ mong các bác cho biết ý kiến về HLATLĐCA theo NĐ106 có tính đến dây trung tính hay ko? VD khoảng cách từ đường dây đến nhà cửa, cây cối...

Bác đưa cái nghị định đó lên xem thề nào ? hehe. trích dẫn thôi cũng dc.

thang KS
06-10-2010, 08:27
ko phải là quan điểm mới hay củ gì, chỉ mong các bác cho biết ý kiến về HLATLĐCA theo NĐ106 có tính đến dây trung tính hay ko? VD khoảng cách từ đường dây đến nhà cửa, cây cối...
Trong NĐ 106 quy định HLLĐCA cấp điện áp đến 35kV với k/c... thì trung tính đối với lưới thấp hơm 35kV đã được tính rồi phải không bạn.

lightingbolt
06-10-2010, 08:33
Giờ này xài 81 rồi mà, 106 chỉ dùng vài điểm nhỏ thôi

nmqpower
06-10-2010, 15:32
Đúng là 81 sửa đổi bổ sung một số điều của 106.
Nhưng ở đây muốn hỏi các bác khi triển khai thực hiện theo NĐ 106, 81 thì khoảng các từ nhà ở, công trình, cây cối ... trong và ngoài hành lang đến đường dây dẫn điện trên không áp dụng đối với dây pha thôi hay cả dây trung tính (vấn đề này mỗi điện lực điều có triển khai thực hiện, mong các bác có ý kiến)

http://data.webdien.com/photo/up/555ad2eb66ccffbd142c5f26f3b1ea0d.jpg

tandong1975
07-10-2010, 11:27
Tính đối với dây pha đấy bác ạ. Vì dây trung tính đâu có mang điện áp. Nghị định 81 và 106 vẫn có giá trị song song đấy bác light ạ

lightingbolt
07-10-2010, 13:38
Tính đối với dây pha đấy bác ạ. Vì dây trung tính đâu có mang điện áp. Nghị định 81 và 106 vẫn có giá trị song song đấy bác light ạ

Đúng là chỉ áp dụng cho dây pha thôi.

81 sửa gần hết 106 về phần cao áp, chỉ có hạ áp là dùng 106 thôi.

Thaivg
07-10-2010, 15:54
Sếp mình mới có ý tưởng là xây dựng đường ống dẫn khí dưới lòng đất (công nghệ khoan xiên, khôngg ảnh hưởng đến các công trình trên mặt đất) ngay bên dưới đường dây truyền tải điện, không biết có được không các bác?

tandong1975
07-10-2010, 16:31
Bác light sai nữa rồi. Nghị định 106 chỉ áp dụng cho cao áp thôi. Hạ áp trước giờ chưa có qui định. Chỉ có trong qui phạm là cách mỗi bên 0,5m thôi, nghĩa là hành lang an toàn 1m. Hic

tandong1975
07-10-2010, 16:33
CHÍNH PHỦ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập -Tự do - Hạnh phúc
Số: 106/2005/NĐ-CP
Hà Nội, ngày 17 tháng 8 năm 2005


NGHỊ ĐỊNH
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Điện lực về bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Điện lực ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp,

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực về bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp.
2. Công trình lưới điện cao áp bao gồm lưới điện cao áp và hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp. Lưới điện cao áp là lưới điện có điện áp danh định từ 1000 V trở lên.
Điều 2. Xây dựng công trình lưới điện cao áp
1. Sau khi dự án công trình lưới điện cao áp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt mặt bằng xây dựng, chậm nhất sau 15 ngày chủ đầu tư phải thông báo bằng văn bản cho Uỷ ban nhân dân địa phương, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân là chủ sử dụng đất, chủ sở hữu nhà, công trình xây dựng và tài sản khác nằm trong phạm vi hành lang công trình lưới điện cao áp biết. Việc bồi thường, hỗ trợ về đất, tài sản trên đất và hỗ trợ khác cho người đang sử dụng đất khi xây dựng công trình được thực hiện theo quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Mọi tài sản hoặc công trình được tạo lập sau khi đã nhận được thông báo thực hiện dự án mà vi phạm hành lang an toàn theo quy định tại Nghị định này thì buộc phải phá dỡ và không được bồi thường, hỗ trợ.
2. Chủ đầu tư xây dựng công trình lưới điện cao áp phải tuân thủ quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 49 của Luật Điện lực và các quy định của pháp luật về xây dựng.
Trường hợp buộc phải xây dựng đường dây điện trên không qua các công trình có tầm quan trọng về chính trị, kinh tế, văn hoá, an ninh, quốc phòng, thông tin liên lạc, những nơi thường xuyên tập trung đông người, các khu di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh đã được Nhà nước xếp hạng thì phải đảm bảo các điều kiện sau:
a) Đoạn đường dây dẫn điện trên không vượt qua các công trình và các địa điểm trên phải được tăng cường các biện pháp an toàn về điện và xây dựng;
b) Khoảng cách từ điểm thấp nhất của dây dẫn điện ở trạng thái võng cực đại đến mặt đất tự nhiên không được nhỏ hơn quy định trong bảng sau:

Điện áp Đến 35 kV 66 đến 110 kV 220 kV
Khoảng cách 11 m 12 m 13 m

3. Đoạn cáp ngầm nối với đường dây dẫn điện trên không tính từ mặt đất trở lên đến độ cao hai mét phải được đặt trong ống bảo vệ.
4. Khi hoàn thành xây dựng công trình lưới điện cao áp, chủ đầu tư công trình phải thông báo ngay đến Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có công trình lưới điện để phối hợp quản lý.
Điều 3. Khoảng cách an toàn phóng điện theo cấp điện áp
1. Khoảng cách an toàn phóng điện theo cấp điện áp quy định tại khoản 1 Điều 51 của Luật Điện lực được quy định trong bảng sau:

Điện áp Đến 22 kV 35 kV 66-110 kV 220 kV
Dây bọc Dây trần Dây bọc Dây trần Dây trần
Khoảng cách an toàn phóng điện 1,0 m 2,0 m 1,5 m 3,0 m 4,0 m 6,0 m

2. Khoảng cách an toàn phóng điện theo cấp điện áp quy định tại khoản 4 Điều 51 của Luật Điện lực là khoảng cách tối thiểu từ dây dẫn điện đến điểm gần nhất của thiết bị, dụng cụ, phương tiện làm việc trong hành lang bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp và được quy định trong bảng sau:

Điện áp Đến 22 kV 35 kV 66-110 kV 220 kV 500 kV
Khoảng cách an
toàn phóng điện 4,0 m 4,0 m 6,0 m 6,0 m 8,0 m

3. Khoảng cách an toàn phóng điện theo cấp điện áp quy định tại khoản 5, khoản 6 và khoản 7 Điều 51 của Luật Điện lực là khoảng cách tối thiểu từ dây dẫn điện khi dây ở trạng thái võng cực đại đến điểm cao nhất của đối tượng được bảo vệ và được quy định trong bảng sau:

Điện áp
Khoảng cách
an toàn phóng điện Đến 35 kV 66-110 kV 220 kV 500 kV
Đến điểm cao nhất (4,5m) của phương tiện giao thông đường bộ 2,5 m 2,5 m 3,5 m 5,5 m
Đến điểm cao nhất (4,5m) của phương tiện, công trình giao thông đường sắt. 3,0 m 3,0 m 4,0 m 7,5 m
Đến điểm cao nhất (7,5m) của phương tiện, công trình giao thông đường sắt chạy điện 3,0 m 3,0 m 4,0 m 7,5 m
Đến chiều cao tĩnh không theo cấp kỹ thuật của đường thuỷ nội địa 1,5 m 2,0 m 3,0 m 4,5 m

Điều 4. Hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không
1. Hành lang bảo vệ an toàn của đường dây dẫn điện trên không là khoảng không gian dọc theo đường dây và được giới hạn như sau:
a) Chiều dài hành lang được tính từ vị trí đường dây ra khỏi ranh giới bảo vệ của trạm này đến vị trí đường dây đi vào ranh giới bảo vệ của trạm kế tiếp.
b) Chiều rộng hành lang được giới hạn bởi hai mặt thẳng đứng về hai phía của đường dây, song song với đường dây, có khoảng cách từ dây ngoài cùng về mỗi phía khi dây ở trạng thái tĩnh theo quy định trong bảng sau:

Điện áp Đến 22 kV 35 kV 66 – 110 kV 220 kV 500 kV
Dây bọc Dây trần Dây bọc Dây trần Dây trần
Khoảng cách 1,0 m 2,0 m 1,5 m 3,0 m 4,0 m 6,0 m 7,0 m

c) Chiều cao hành lang được tính từ đáy móng cột đến điểm cao nhất của công trình cộng thêm khoảng cách an toàn theo chiều thẳng đứng quy định trong bảng sau:

Điện áp Đến 35 kV 66 đến 110 kV 220 kV 500 kV
Khoảng cách 2,0 m 3,0 m 4,0 m 6,0 m

2. Hành lang bảo vệ an toàn các loại cáp điện đi trên mặt đất hoặc treo trên không là khoảng không gian dọc theo đường cáp điện và được giới hạn về các phía là 0,5 m tính từ mặt ngoài của sợi cáp ngoài cùng.
Điều 5. Cây trong và ngoài hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không
1. Trường hợp cây trong hành lang bảo vệ an toàn của đường dây dẫn điện trên không, khoảng cách được quy định như sau:
a) Đối với đường dây dẫn điện có điện áp đến 35 kV trong thành phố, thị xã, thị trấn thì khoảng cách từ điểm bất kỳ của cây đến dây dẫn điện ở trạng thái tĩnh không nhỏ hơn khoảng cách quy định trong bảng sau:

Điện áp Đến 35 kV
Khoảng cách Dây bọc Dây trần
0,7 m 1,5 m

b) Đối với đường dây có điện áp từ 66 kV đến 500 kV trong thành phố, thị xã, thị trấn thì cây không được cao hơn dây dẫn thấp nhất trừ trường hợp đặc biệt phải có biện pháp kỹ thuật đảm bảo an toàn và được Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cho phép. Khoảng cách từ điểm bất kỳ của cây đến dây dẫn khi dây ở trạng thái tĩnh không nhỏ hơn khoảng cách quy định trong bảng sau:

Điện áp 66 đến 110 kV 220 kV 500 kV
Khoảng cách
Dây trần
2,0 m 3,0 m 4,5 m

c) Đối với đường dây ngoài thành phố, thị xã, thị trấn thì khoảng cách từ điểm cao nhất của cây theo chiều thẳng đứng đến độ cao của dây dẫn thấp nhất khi đang ở trạng thái tĩnh không nhỏ hơn khoảng cách quy định trong bảng sau:

Điện áp Đến 35 kV 66 đến 110 kV 220 kV 500 kV
Khoảng cách
Dây bọc Dây trần Dây trần
0,7 m 2,0 m 3,0 m 4,0 m 6,0 m

2. Trường hợp cây ở ngoài hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không và ngoài thành phố, thị xã, thị trấn thì khoảng cách từ bộ phận bất kỳ của cây khi cây bị đổ đến bộ phận bất kỳ của đường dây không nhỏ hơn khoảng cách quy định trong bảng sau:

Điện áp Đến 35 kV 66 đến 220 kV 500 kV
Khoảng cách 0,7 m 1,0 m 2,0 m

3. Đối với cây có khả năng phát triển nhanh trong thời gian ngắn có nguy cơ gây mất an toàn và những cây nếu phải chặt ngọn, tỉa cành sẽ không còn hiệu quả kinh tế phải chặt bỏ và cấm trồng mới.
4. Lúa, hoa màu và cây trồng chỉ được trồng cách mép móng cột điện, móng néo ít nhất là 0,5m.
Điều 6. Nhà ở, công trình trong hành lang bảo vệ đường dây dẫn điện trên không
1. Điều kiện để nhà ở, công trình được tồn tại trong hành lang bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp đến 220 kV:
a) Mái lợp và tường bao phải làm bằng vật liệu không cháy;
b) Mái lợp, khung nhà và tường bao bằng kim loại phải nối đất theo quy định về kỹ thuật nối đất;
c) Không gây cản trở đường ra vào để kiểm tra, bảo dưỡng, thay thế các bộ phận công trình lưới điện cao áp;
d) Khoảng cách từ bất kỳ bộ phận nào của nhà ở, công trình đến dây dẫn gần nhất khi dây ở trạng thái tĩnh không được nhỏ hơn khoảng cách quy định trong bảng sau:

Điện áp Đến 35 kV 66 đến 110 kV 220 kV
Khoảng cách 3,0 m 4,0 m 6,0 m

đ) Cường độ điện trường ≤ 5 kV/m tại điểm bất kỳ ở ngoài nhà cách mặt đất một mét và ≤ 1 kV/m tại điểm bất kỳ ở bên trong nhà cách mặt đất một mét.
2. Đối với nhà ở, công trình xây dựng hợp pháp trước khi xây dựng đường dây dẫn điện trên không nếu chưa đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này thì chủ đầu tư xây dựng công trình lưới điện cao áp chịu kinh phí và tổ chức thực hiện việc cải tạo nhằm thoả mãn các điều kiện đó. Trường hợp chỉ bị phá dỡ một phần mà phần còn lại vẫn tồn tại, sử dụng được và đáp ứng được các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này thì được bồi thường phần giá trị nhà, công trình bị phá dỡ và chi phí cải tạo hoàn thiện lại nhà, công trình theo tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương của nhà, công trình trước khi bị phá dỡ. Chủ đầu tư xây dựng công trình lưới điện cao áp có trách nhiệm chi trả bồi thường cho phần bị phá dỡ đó. Trường hợp không thể cải tạo được để đáp ứng điều kiện nêu trên mà phải dỡ bỏ hoặc di dời thì được bồi thường về nhà, công trình và hỗ trợ để di dời theo quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
Điều 7. Hành lang bảo vệ an toàn đường cáp điện ngầm
Hành lang bảo vệ an toàn đường cáp điện ngầm được giới hạn như sau:
1. Chiều dài hành lang được tính từ vị trí cáp ra khỏi ranh giới phạm vi bảo vệ của trạm này đến vị trí vào ranh giới phạm vi bảo vệ của trạm kế tiếp.
2. Chiều rộng hành lang được giới hạn bởi:

a) Mặt ngoài của mương cáp đối với cáp đặt trong mương cáp;
b) Hai mặt thẳng đứng cách mặt ngoài của vỏ cáp hoặc sợi cáp ngoài cùng về hai phía của đường cáp điện ngầm đối với cáp đặt trực tiếp trong đất, trong nước được quy định trong bảng sau:

Loại cáp
điện Đặt trực tiếp trong đất Đặt trong nước
Đất ổn định Đất không ổn định Nơi không có tàu thuyền qua lại Nơi có tàu thuyền qua lại
Khoảng cách 1,0 m 1,5 m 20,0 m 100,0 m

3. Chiều cao được tính từ mặt đất hoặc mặt nước đến:
a) Mặt ngoài của đáy móng mương cáp đối với cáp đặt trong mương cáp;
b) Độ sâu thấp hơn điểm thấp nhất của vỏ cáp là 1,5m đối với cáp đặt trực tiếp trong đất hoặc trong nước.
Điều 8. Hành lang bảo vệ an toàn trạm điện
1. Hành lang bảo vệ an toàn trạm điện là khoảng không gian bao quanh trạm điện và được giới hạn như sau:
a) Đối với các trạm điện không có tường, rào bao quanh, hành lang bảo vệ trạm điện được giới hạn bởi không gian bao quanh trạm điện có khoảng cách đến các bộ phận mang điện gần nhất của trạm điện theo quy định trong bảng sau:

Điện áp Đến 22 kV 35 kV
Khoảng cách 2,0 m 3,0 m

b) Đối với trạm điện có tường hoặc hàng rào cố định bao quanh, chiều rộng hành lang bảo vệ được giới hạn đến mặt ngoài tường hoặc hàng rào; chiều cao hành lang được tính từ đáy móng sâu nhất của công trình trạm điện đến điểm cao nhất của trạm điện cộng thêm khoảng cách an toàn theo chiều thẳng đứng quy định tại điểm c khoản 1 Điều 4 của Nghị định này.
2. Nhà và công trình xây dựng gần hành lang bảo vệ an toàn của trạm điện phải đảm bảo không làm hư hỏng bất kỳ bộ phận nào của trạm điện; không xâm phạm đường ra vào trạm điện; đường cấp thoát nước của trạm điện, hành lang bảo vệ an toàn đường cáp điện ngầm và đường dây dẫn điện trên không; không làm cản trở hệ thống thông gió của trạm điện; không để cho nước thải xâm nhập làm hư hỏng công trình điện.
Điều 9. Biển báo, tín hiệu
1. Đơn vị quản lý công trình lưới điện cao áp phải đặt biển cấm, biển báo theo quy phạm và tiêu chuẩn hiện hành.

2. Các cột điện phải được sơn màu trắng, đỏ từ khoảng chiều cao 50 m trở lên và phải đặt đèn tín hiệu trên đỉnh cột trong các trường hợp sau:
a) Cột điện cao từ 80 m trở lên;
b) Cột điện cao trên 50 m đến dưới 80 m nhưng ở vị trí có yêu cầu đặc biệt.
3. Trường hợp đường dây dẫn điện cao áp nằm trong giới hạn 8.000 m tính từ đường hạ, cất cánh gần nhất của sân bay, việc sơn cột, đặt đèn báo hiệu theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước về hàng không.
4. Dọc theo đường cáp điện ngầm trong đất, chủ công trình phải đặt cột mốc hoặc dấu hiệu.
Điều 10. Quản lý, vận hành công trình lưới điện cao áp
1. Đơn vị quản lý vận hành công trình lưới điện cao áp có trách nhiệm:
a) Kiểm tra hành lang bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp trong phạm vi quản lý của mình để phát hiện kịp thời các hành vi vi phạm quy định về bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp. Khi phát hiện hành vi vi phạm, phải yêu cầu đối tượng vi phạm dừng ngay các hành vi vi phạm và báo cáo, phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại địa phương lập biên bản xử lý các hành vi vi phạm đó.
b) Kiểm tra, duy tu, bảo dưỡng đường dây đúng thời hạn quy định. Không vận hành quá tải đối với đường dây vượt qua nhà ở, công trình.
c) Thống kê, theo dõi các vi phạm hành lang bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp trong phạm vi quản lý và báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động điện lực và sử dụng điện tại địa phương, cơ quan cấp trên theo quy định.
2. Người quản lý vận hành, sửa chữa lưới điện phải thực hiện các quy định về bảo đảm an toàn theo quy phạm kỹ thuật an toàn.
3. Việc chặt, tỉa cây để bảo đảm an toàn công trình lưới điện cao áp do đơn vị quản lý công trình lưới điện cao áp tổ chức thực hiện và phải thông báo cho đơn vị quản lý hoặc chủ sở hữu cây biết trước năm ngày làm việc.
4. Trường hợp bắt buộc phải chặt cây để khắc phục sự cố, đơn vị quản lý công trình lưới điện cao áp phải thông báo ngay số cây cần chặt và bồi thường cho chủ sở hữu cây. Nếu không thông báo được cho chủ sở hữu cây thì phải thông báo với Uỷ ban nhân dân cấp xã sở tại trước khi chặt cây.
5. Nghiêm cấm lợi dụng việc bảo vệ hoặc sửa chữa công trình lưới điện cao áp để chặt cây tuỳ tiện.
6. Đơn vị quản lý công trình lưới điện cao áp thực hiện nhiệm vụ sửa chữa định kỳ phải thông báo trước ba ngày cho tổ chức, cá nhân sử dụng đất nơi có cáp điện ngầm hoặc đường dây dẫn điện trên không đi qua; sửa chữa đột xuất do sự cố phải thông báo trước khi thực hiện công việc. Trường hợp không thông báo được thì phải thông báo với Uỷ ban nhân dân cấp xã sở tại trước khi thực hiện công việc. Kiểm tra, sửa chữa xong, đơn vị quản lý công trình lưới điện cao áp phải khôi phục lại mặt bằng như trước khi sửa chữa.
7. Tổ chức, cá nhân sử dụng đất nơi có cáp điện ngầm hoặc đường dây dẫn điện trên không đi qua có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho đơn vị quản lý công trình lưới điện cao áp tiến hành kiểm tra hoặc sửa chữa những hư hỏng của công trình.
Điều 11. Các hành vi bị nghiêm cấm
1. Vào trạm điện, tháo gỡ hoặc trèo lên các bộ phận của công trình lưới điện khi không có nhiệm vụ.
2. Trộm cắp, ném bắn, gây hư hỏng các bộ phận của công trình lưới điện.
3. Sử dụng công trình lưới điện cao áp vào những mục đích khác khi chưa có sự thoả thuận với đơn vị quản lý công trình lưới điện cao áp.
4. Thả diều, vật bay gần công trình lưới điện cao áp; thả bất kỳ vật gì có khả năng gây hư hại đến công trình lưới điện cao áp.
5. Lắp đặt ăng ten, dây phơi, giàn giáo, biển, hộp đèn quảng cáo và các vật dụng khác tại các vị trí mà khi bị đổ, rơi có thể va quệt vào công trình lưới điện cao áp.
6. Trồng cây hoặc để cành cây, dây leo vi phạm khoảng cách an toàn đối với đường dây điện trên không, trạm điện; để cây đổ vào đường dây điện khi phát quang tuyến.
7. Bắn chim đậu trên dây điện, trạm điện; quăng, ném bất kỳ vật gì lên đường dây điện, trạm điện; tháo gỡ dây néo, dây tiếp địa và các phụ kiện khác của cột điện; đào đất gây lún sụt công trình lưới điện cao áp; đắp đất vi phạm khoảng cách an toàn; sử dụng cột điện, trạm điện để làm nhà, lều, quán, buộc trâu bò hoặc gia súc khác.
8. Nổ mìn, mở mỏ, xếp, chứa các chất dễ cháy nổ, các chất hoá học gây ăn mòn các bộ phận của công trình lưới điện; đốt nương rẫy, sử dụng các phương tiện thi công gây chấn động mạnh hoặc gây hư hỏng cho công trình lưới điện.
9. Các phương tiện bay có khoảng cách đến bộ phận gần nhất của công trình lưới điện cao áp nhỏ hơn 100m, trừ trường hợp phương tiện bay làm nhiệm vụ quản lý, bảo dưỡng, sửa chữa đường dây điện theo quy định của Bộ Công nghiệp.
10. Các hành vi khác vi phạm quy định về bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp.
Điều 12 Trách nhiệm bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp
1. Khi phát hiện công trình lưới điện cao áp bị xâm phạm, bị phá hoại, bị cháy, bị sự cố nghiêm trọng thì đơn vị quản lý công trình lưới điện cao áp, Ủy ban nhân dân địa phương, công an, lực lượng vũ trang đóng trên địa bàn có trách nhiệm phối hợp khẩn trương khắc phục để hạn chế thiệt hại và đưa công trình vào hoạt động.
2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan chức năng kiểm tra, ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm quy định về bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp trong phạm vi quản lý của mình.
3. Căn cứ tình hình ở từng địa phương, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thành lập Ban Chỉ đạo cấp tỉnh nhằm giải quyết các vấn đề liên quan đến công tác bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp. Thành phần và quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định.
Điều 13. Hiệu lực thi hành
Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Nghị định số 54/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 1999 của Chính phủ về bảo vệ an toàn lưới điện cao áp và Nghị định số 118/2004/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2004 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 54/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 1999 về bảo vệ an toàn lưới điện cao áp.
Điều 14. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ trưởng Bộ Công nghiệp chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra và hướng dẫn việc thi hành Nghị định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

Nơi nhận: TM. CHÍNH PHỦ
- Ban Bí thư Trung ương Đảng, THỦ TƯÓNG
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng,
- Các bộ, cơ quan ngang bộ,
cơ quan thuộc Chính phủ,
- HĐND, UBND các tỉnh,
thành phố trực thuộc TW,
- Văn phòng Quốc hội,
- Văn phòng Chủ tịch nước,
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng,
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao,
- Toà án nhân dân tối cao,
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể, Phan Văn Khải
- Học viện Hành chính quóc gia,
- Công báo,
- VPCP: BTCN, các PCN, TBNC, BNC,
- Các Vụ, Cục, , các đơn vị trực thuộc,
- Lưu CN (5 bản), VT.

nmqpower
07-10-2010, 16:49
Bác tandong mà tìm được chổ nào ghi là chỉ áp dụng đối với dây pha thì tui chịu thua và sẽ bàn tiếp chuyện này với bác (có việc tí).

tandong1975
07-10-2010, 16:56
Ở 106 này thì ghi là dây "trạng thái tĩnh" nên còn bàn cãi là dây pha hay trung tính, nhưng qua NĐ 81 người ta đã hiệu chỉnh nhóm từ này thành trạng thái "võng cực đại". Có 2 trường hợp võng cực đại là khi tải cao nhất và khi nhiệt độ cao nhất. Bác xem lại cái hình hướng dẫn theo NĐ 54 cũ trước kia của BCN thì rõ hơn, không đề cập đến dây trung tính đâu

lightingbolt
07-10-2010, 21:29
Bác light sai nữa rồi. Nghị định 106 chỉ áp dụng cho cao áp thôi. Hạ áp trước giờ chưa có qui định. Chỉ có trong qui phạm là cách mỗi bên 0,5m thôi, nghĩa là hành lang an toàn 1m. Hic

Ẹc, bị bác tandong bắt giò rồi. :yoyo66: :yoyo66:

nmqpower
08-10-2010, 10:24
Tinh thần ND 106 hay 81 là bảo vệ hành lang an toàn lưới điện cao áp tức là bảo vệ công trình lưới điện cao áp (dây trung tính cũng không ngoại lệ). Ví dụ: cây ngã vào đường dây mà ta chỉ tính khoảng cách an toàn cho dây pha mà không tính cho dây trung tính thì cây ngả đứt dây trung tính sẽ ảnh hưởng đến lưới điện là điều chắc chắn (đây là ý kiến của một trong những người soạn ra ND), các bác thấy thế nào?
Còn nữa...

tandong1975
08-10-2010, 11:07
Tui thấy thế này :
1. Với cây xanh : đường dây 22kV sử dụng trụ 10,5m, chôn sâu 1,8m, chiều cao còn lại 8,5m, dây trung hòa cách pha 2m, nghĩa là cách đất 6m, nếu tính cả dây trung hòa như giải thích của bạn thì cây xanh không được vượt qua 4m.
2. Với nhà được phép tồn tại : nhà cách dây trung hòa 3m, thì nhà chỉ còn cao 3m, cái này chắc không có nhà nào tồn tại trừ tiệm quán.
Cái này trước kia khi ban hành hướng dẫn NĐ 54 thì BCN có 1 bản vẽ ghi rất chi tiết, lâu quá tui không còn giữ, nếu tìm được tui post lên ngay

lightingbolt
08-10-2010, 13:34
Tui thấy thế này :
1. Với cây xanh : đường dây 22kV sử dụng trụ 10,5m, chôn sâu 1,8m, chiều cao còn lại 8,5m, dây trung hòa cách pha 2m, nghĩa là cách đất 6m, nếu tính cả dây trung hòa như giải thích của bạn thì cây xanh không được vượt qua 4m.
2. Với nhà được phép tồn tại : nhà cách dây trung hòa 3m, thì nhà chỉ còn cao 3m, cái này chắc không có nhà nào tồn tại trừ tiệm quán.
Cái này trước kia khi ban hành hướng dẫn NĐ 54 thì BCN có 1 bản vẽ ghi rất chi tiết, lâu quá tui không còn giữ, nếu tìm được tui post lên ngay

Áp dụng ND81 thì hệ thống lưới trung thế phải xài trụ 16m trở lên hết mới đạt nổi yêu cầu, a xài trụ 12m dĩ nhiên là k được rồi.

Hiện ở ĐN vẫn đang tranh cãi vì chưa có hướng dẫn cụ thể, nhưng tinh thần là đang chuyển hết qua sử dụng trụ 18-20m.

Đúng là khổ.

nmqpower
08-10-2010, 13:45
Tui thấy thế này :
1. Với cây xanh : đường dây 22kV sử dụng trụ 10,5m, chôn sâu 1,8m, chiều cao còn lại 8,5m, dây trung hòa cách pha 2m, nghĩa là cách đất 6m, nếu tính cả dây trung hòa như giải thích của bạn thì cây xanh không được vượt qua 4m.
2. Với nhà được phép tồn tại : nhà cách dây trung hòa 3m, thì nhà chỉ còn cao 3m, cái này chắc không có nhà nào tồn tại trừ tiệm quán.
Cái này trước kia khi ban hành hướng dẫn NĐ 54 thì BCN có 1 bản vẽ ghi rất chi tiết, lâu quá tui không còn giữ, nếu tìm được tui post lên ngay

Bác nói tôi đồng ý tất và hiện nay tất cả các nơi điều như vậy. Nhưng theo quan chức đó giải thích là do ta thiết kế dây trung tính như vậy là không đúng theo quy định (tức là ta đang sai, cái này mà triển khai lại thì có nước chít thôi)
Ngoài ra, theo bác nhà nằm dưới hành lang có quy định mái và vách làm bằng vật liệu không cháy để làm gỉ nhỉ :3::3: để bảo vệ nhà cửa hay bảo vệ đường dây?

nmqpower
08-10-2010, 13:49
Áp dụng ND81 thì hệ thống lưới trung thế phải xài trụ 16m trở lên hết mới đạt nổi yêu cầu, a xài trụ 12m dĩ nhiên là k được rồi.

Hiện ở ĐN vẫn đang tranh cãi vì chưa có hướng dẫn cụ thể, nhưng tinh thần là đang chuyển hết qua sử dụng trụ 18-20m.

Đúng là khổ.
Cũng không hẳn phải sử dụng toàn bộ là trụ 18 - 20m hết đâu bác, theo NĐ81 thì:
Khi xây dựng, cải tạo đoạn đường dây dẫn điện trên không vượt qua khu dân cư, nơi công cộng thường xuyên tập trung đông người, khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu chế xuất, công trình quan trọng liên quan đến an ninh, quốc phòng, khu di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh đã được Nhà nước xếp hạng phải tăng cường các biện pháp an toàn về điện và xây dựng...
Vấn đề là bác phải xác định được khu dân cư kìa...

tandong1975
08-10-2010, 13:56
Mái và vách làm bằng vật liệu không cháy theo tôi là để đảm bảo không phát nhiệt khi lỡ có sự cố đứt dây. Cái qui định này nhằm hợp thức hóa đường dây chẳng đặng đừng khi vượt qua nhà nhằm giảm chi phí đền bù, tái định cư so với giải tỏa trắng (cái này theo qui phạm hiện nay thì đường trục hạ áp cũng không được vượt qua mái nhà). Đây chỉ là 1 điều kiện thôi, điều kiện tiên quyết là cường độ điện trường, chính vì vậy trong 81 đã sửa phần này rồi, chỗ 2 đường dây cao áp song song đấy.
Riêng bác light nói thì có văn bản trả lời của BCT và EVN rồi : sở dĩ nâng tĩnh lên 14m để các nhà có tồn tại trong hành lang vẫn được cơi nới lên 1 số tầng nhất định để giảm quĩ đất bố trí cho nhà cửa. Tuy nhiên hiện nay ngoài Công ty BTLT An Giang có sản xuất trụ 18m 1 đoạn, các chỗ khác chưa có sản xuất, còn nếu xài 2 đoạn thì thi công rất khó. Tui có để ý ở PC1 họ có kết cấu trụ dừng 20m 2 đoạn nhưng dựng theo hình chữ A, chưa biết thi công ra sao

tandong1975
08-10-2010, 13:57
Bác nmpower nên đọc kỹ thông tư 03 về phạm vi khu dân cư nhé, hình như theo định nghĩa đó thì chỗ nào cũng là khu dân cư

tandong1975
08-10-2010, 14:01
BỘ CÔNG THƯƠNG
------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------
Số: 03/2010/TT-BCT Hà Nội, ngày 22 tháng 01 năm 2010

THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ BẢO VỆ AN TOÀN CÔNG TRÌNH LƯỚI ĐIỆN CAO ÁP
Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Luật Điện lực ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 106/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực về bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp (Nghị định số 106/2005/NĐ-CP); Nghị định số 81/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 106/2005/NĐ-CP (Nghị định số 81/2009/NĐ-CP);
Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Luật Điện lực, Nghị định số 106/2005/NĐ-CP, Nghị định số 81/2009/NĐ-CP như sau:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định chi tiết khoản 2 Điều 51 Luật Điện lực, khoản 3 Điều 3 và khoản 1, khoản 4 Điều 9 Nghị định số 106/2005/NĐ-CP; khoản 1, khoản 3, khoản 4 Điều 1 Nghị định số 81/2009/NĐ-CP.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các đơn vị điện lực, các hộ dân sống trong và liền kề hành lang an toàn lưới điện và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 3. Đặt biển cấm, biển báo
Ngoài việc thực hiện các quy định chung của pháp luật về biển cấm, biển báo, việc đặt biển cấm và biển báo quy định tại khoản 1, khoản 4 Điều 9 Nghị định số 106/2005/NĐ-CP được thực hiện như sau:
1. Đối với đường dây dẫn điện trên không, phải đặt biển báo an toàn điện theo TCVN 2572-78 kiểu 2aX bắt cố định trên cột hoặc dùng khuôn biển kiểu 2K để in biển trực tiếp lên cột ở độ cao 2,0m đến 2,5m so với mặt đất về phía dễ nhìn thấy. Biển báo an toàn điện phải đặt hoặc in ở tất cả các cột.
2. Đối với đường cáp điện ngầm, trên mặt đất ở vị trí tim rãnh cáp phải đặt cột mốc hoặc biển báo "CÁP ĐIỆN LỰC"; cột mốc hoặc biển báo phải được đặt ở những chỗ dễ thấy và có thể xác định được đường cáp ở mọi vị trí. Tại các vị trí chuyển hướng bắt buộc phải đặt cột mốc hoặc biển báo; khoảng cách giữa hai cột mốc, biển báo liền kề không quá 30m.
3. Đối với trạm điện có tường rào bao quanh, trạm hợp bộ kiểu kín, tủ đóng cắt, phải đặt biển báo an toàn điện theo TCVN 2572-78 kiểu 1aX bắt trực tiếp lên cửa hoặc cổng ra vào của trạm điện.
4. Đối với trạm điện treo, trên cột đặt trạm phải đặt biển báo an toàn điện như quy định đối với đường dây trên không.
Điều 4. Khu dân cư, nơi công cộng thường xuyên tập trung đông người
Khu dân cư, nơi công cộng thường xuyên tập trung đông người quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 81/2009/NĐ-CP được quy định như sau:
1. Khu dân cư (bao gồm cả khu quy hoạch dân cư) là khu vực địa lý hiện có các hộ dân sinh sống hoặc được quy hoạch để các hộ dân chuyển đến sinh sống, không phân biệt ít hay nhiều hộ dân.
2. Nơi công cộng thường xuyên tập trung đông người là những khu vực, địa điểm phục vụ chung cho mọi người như chợ, quảng trường, cơ sở kinh tế, văn hoá, khu vực trường học, tổ chức hội chợ, triển lãm, vui chơi giải trí.Điều 5. Nối đất phòng, tránh điện cảm ứng
Việc nối đất quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 81/2009/NĐ-CP được thực hiện như sau:
1. Phạm vi nối đất
a) Cấp điện áp 220 kV: Trong và ngoài hành lang an toàn lưới điện đến 25m tính từ mép dây dẫn ngoài hoặc dưới cùng.
b) Cấp điện áp 500kV: Trong và ngoài hành lang an toàn lưới điện đến 60m tính từ mép dây dẫn ngoài hoặc dưới cùng.
2. Yêu cầu nối đất
a) Nhà ở, công trình có mái bằng kim loại cách điện với đất: chỉ nối đất mái, các kết cấu kim loại nằm dưới mái không phải nối đất.
b) Nhà ở, công trình có mái không làm bằng kim loại: nối đất tất cả các kết cấu kim loại cách điện với đất như vách, tường bao, dầm, xà, vì kèo, khung cửa.
c) Nối đất các kết cấu kim loại cách điện với đất ở bên ngoài nhà ở, công trình như khung sắt, tấm tôn, ăng ten ti vi, dây phơi.
3. Trang bị nối đất
a) Cọc tiếp đất được làm bằng thép tròn đường kính không nhỏ hơn 16 mm (hoặc thép vuông có tiết diện tương đương) hoặc thép góc có kích thước không nhỏ hơn 40 x 40 x 4mm; chiều dài không nhỏ hơn 1,0m đặt vào đất theo phương thẳng đứng, một đầu nhô lên khỏi mặt đất từ 0,1m đến 0,15m; nơi đặt cọc tiếp đất không được gây trở ngại cho người sử dụng nhà ở, công trình. Không được sơn phủ các vật liệu cách điện lên bề mặt cọc tiếp đất. Tại những nơi dễ bị ăn mòn, các cọc tiếp đất phải được mạ đồng hoặc mạ kẽm.
b) Dây nối đất có thể được làm bằng thép tròn đường kính không nhỏ hơn 6mm; thép dẹt kích thước không nhỏ hơn 24 x 4mm; dây đồng mềm tiết diện không nhỏ hơn 16mm2; nếu dây nối đất làm bằng thép thì phải được mạ kẽm hoặc sơn chống gỉ; dây nối đất được nối với phần nổi trên mặt đất của cọc tiếp đất và kết cấu kim loại cần nối đất bằng bu lông bắt chặt hoặc hàn.
c) Trong trường hợp nhà ở, công trình đã có nối đất đang được sử dụng thì không cần phải làm thêm cọc tiếp đất mà chỉ cần liên kết dây nối đất vào nối đất đó bằng bu lông bắt chặt hoặc hàn.
d) Cho phép thay thế cọc tiếp đất bằng các vật nối đất tự nhiên như kết cấu kim loại nằm trong đất của nhà ở và công trình.
4. Chi phí nối đất và quản lý hệ thống nối đất
a) Chi phí nối đất
Đối với nhà ở, công trình có trước khi xây dựng công trình lưới điện cao áp, chủ đầu tư công trình lưới điện cao áp chịu mọi chi phí lắp đặt hệ thống nối đất.
Đối với nhà ở, công trình có sau công trình lưới điện cao áp thì chủ sở hữu, người sử dụng hợp pháp nhà ở, công trình chịu mọi chi phí lắp đặt, bảo dưỡng hệ thống nối đất.
b) Quản lý hệ thống nối đất
Chủ sở hữu, người sử dụng hợp pháp nhà ở, công trình có các kết cấu kim loại nối đất phải quản lý hệ thống nối đất. Khi phát hiện hệ thống nối đất hư hỏng hoặc có hiện tượng bất thường thì báo ngay cho đơn vị quản lý lưới điện cao áp để phối hợp giải quyết.
Điều 6. Thoả thuận khi xây dựng mới hoặc cải tạo nhà ở, công trình (gọi tắt là công trình) trong hành lang an toàn lưới điện
Việc thỏa thuận các biện pháp đảm bảo an toàn quy định tại khoản 2 Điều 51 Luật Điện lực được thực hiện như sau:
1. Trước khi xây dựng mới hoặc cải tạo công trình, chủ đầu tư hoặc chủ sở hữu hoặc người sử dụng hợp pháp công trình (sau đây gọi tắt là chủ công trình) phải gửi văn bản đề nghị xây dựng mới hoặc cải tạo công trình đến đơn vị quản lý lưới điện cao áp.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, đơn vị quản lý lưới điện cao áp có trách nhiệm khảo sát hiện trường nơi dự kiến xây dựng, cải tạo công trình và lập văn bản thoả thuận với chủ công trình.
Trường hợp không đủ điều kiện để lập văn bản thoả thuận, đơn vị quản lý lưới điện cao áp phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do không thoả thuận cho chủ công trình trong thời hạn nêu trên.
2. Nội dung văn bản thoả thuận bao gồm:
a) Các biện pháp đảm bảo an toàn được áp dụng;
b) Xác định khoảng cách an toàn theo quy định tại Nghị định số 106/2006/NĐ-CP;
c) Trách nhiệm của các bên liên quan;
d) Các thoả thuận khác.
Điều 7. Trạng thái võng cực đại của dây dẫn điện
Trạng thái võng cực đại quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định số 106/2005/NĐ-CP; khoản 1, khoản 3, khoản 4 Nghị định số 81/2009/NĐ-CP được thực hiện như sau:
Trạng thái võng cực đại của dây dẫn điện là trạng thái mà tại thời điểm đó, dây dẫn đồng thời chịu tác động khắc nghiệt nhất của các yếu tố ảnh hưởng như dòng điện chạy qua dây dẫn, nhiệt độ môi trường xung quanh, cấp độ gió cho phép.
Cơ quan tư vấn thiết kế, cơ quan phê duyệt thiết kế kỹ thuật đường dây phải căn cứ vào các yếu tố tăng nhiệt độ do bức xạ nhiệt, nhiệt độ phát nóng do mang đầy tải và quá tải cho phép để tính toán thiết kế đường dây đảm bảo độ võng cực đại đáp ứng được khoảng cách quy định tại Nghị định số 106/2005/NĐ-CP và Nghị định số 81/2009/NĐ-CP.
Điều 8. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 3 năm 2010.
2. Bãi bỏ Thông tư số 06/2006/TT-BCN ngày 26 tháng 9 năm 2006 của Bộ Công nghiệp hướng dẫn thực hiện một số nội dung quy định tại Nghị định số 106/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực về bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp; Phạm vi nối đất đối với đường dây điện quy định tại điểm 2.6 Mục II về Biện pháp an toàn đối với dân cư, cán bộ nhân viên sống, làm việc, đi lại gần DDK và trạm điện áp cao, ban hành kèm theo Quyết định số 183NL/KHKT ngày 12 tháng 4 năm 1994 của Bộ Năng lượng ban hành tiêu chuẩn ngành.
Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Công Thương để xem xét, giải quyết./.


Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Sở Công Thương các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Website: Chính phủ; BCT;
- Công báo;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Các cơ quan, doanh nghiệp thuộc Bộ;
- Lưu: VT, PC, ATMT. KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG





Đỗ Hữu Hào

lightingbolt
08-10-2010, 14:11
Tuy nhiên hiện nay ngoài Công ty BTLT An Giang có sản xuất trụ 18m 1 đoạn, các chỗ khác chưa có sản xuất, còn nếu xài 2 đoạn thì thi công rất khó. Tui có để ý ở PC1 họ có kết cấu trụ dừng 20m 2 đoạn nhưng dựng theo hình chữ A, chưa biết thi công ra sao

Anh Đông k biết rồi, ở ĐN chỗ e vẫn đang mua trụ 18 và 20m nhưng k phải của betong An giang (hình như là betong Bình Dương và betong Hùng Vương thì phải)

Trụ 20m có 2 khúc, gồm 2 loại:
- 2 khúc, 1 khúc 12m, 1 khúc 8m
- 2 khúc, mỗi khúc 10m.

Trụ 18m thì hiện biết có 1 loại 2 khúc, mỗi khúc 9m.

Về ý kiến "thế nào là khu dân cư" thì a cũng đã nói rõ rồi, e k nhắc lại, nhưng đúng là cái 03 giải thích vậy cũng là chơi khó cho ngành điện, giả sử có 1 hộ dân ở rất sâu trong cái rẫy cà phê, cần lắp cái TBA 3x25 để chạy máy bơm, k lẽ phải kéo vài km đường dây trung thế trụ 18m vô hay sao??

tandong1975
08-10-2010, 14:50
Cục KTAT BCT hướng dẫn cái vụ khu dân cư thì phải làm việc với cơ quan quản lý đất đai của từng địa phương, cụ thể là phải làm việc với Phòng TNMT và Sở TNMT để có văn bản xác định trước khi thi công. Khổ lắm. Đình trệ 8 tháng nay có thi công được cái nào đâu.
Trụ 18m tớ nói là loại 1 đoạn, cái này thi công thủ công hổng biết làm sao mà dựng, thi công cẩu thì vùng sâu xe đâu có vào được, vùng ven lộ lớn thì cẩu bé quá, rinh trụ sợ đứt cáp, với lại chắc phải xài cẩu loại 6 đoạn mới được, chứ 4 đoạn e là hơi khó

thang KS
08-10-2010, 15:17
Tính đối với dây pha đấy bác ạ. Vì dây trung tính đâu có mang điện áp. Nghị định 81 và 106 vẫn có giá trị song song đấy bác light ạ

Quy định là chiều rộng của hành lang lưới điện theo chiều thẳng đứng tính từ dây ngoài cùng, mà dây trung tính thì đi mới 1 bên thì làm sao mà không tính được hả bạn. Trường hợp sử dụng dây trung tính đi dưới các dây pha thì mới không tính chứ. Nếu không tính thì dây trung tính lắp đâu? Chưa tính đến các trường hợp sự cố.... điện áp trong dây trung tính tăng lên thì sao nhỉ?

tandong1975
08-10-2010, 15:20
À. Chỗ bác thangks chắc lắp dây trung tính chung trên đà của dây pha. Ở trong này tụi em đi phía dưới dây pha, cách dây pha tối thiểu 2m (đi trên sứ ống chỉ lắp trực tiếp vào trụ)

anhpro123
08-10-2010, 15:39
fdjfhjshjsvghsjhgdhgjgju

nmqpower
08-10-2010, 16:06
Mái và vách làm bằng vật liệu không cháy theo tôi là để đảm bảo không phát nhiệt khi lỡ có sự cố đứt dây. Cái qui định này nhằm hợp thức hóa đường dây chẳng đặng đừng khi vượt qua nhà nhằm giảm chi phí đền bù, tái định cư so với giải tỏa trắng (cái này theo qui phạm hiện nay thì đường trục hạ áp cũng không được vượt qua mái nhà). Đây chỉ là 1 điều kiện thôi, điều kiện tiên quyết là cường độ điện trường, chính vì vậy trong 81 đã sửa phần này rồi, chỗ 2 đường dây cao áp song song đấy.


Quy định nhà trong hành lang có mái và vách làm bằng vật liệu không cháy và khoảng cách từ đường dây đến nhà vẫn phải tính đến dây trung tính để khi nhà có bị cháy thì sẽ không ảnh hưởng đến lưới điện cao áp (bảo vệ lưới điện mà). Nghe đến đây, nếu quan điểm này đúng (cục an toàn nhé) thì tui thấy mình đã hiểu và làm sai rồi.

lao phu
25-11-2010, 20:30
thật ra ND 106 và 81 đều có chung quan điểm bảo vệ hành lang lưới điện cao áp ND 81 bổ sung cho ND 106, chung quy lại cho phép công trình nhà cửa được phép tồn tại dưới DZ đến 220 kV nhưng với điều kiện được quy định ở điều 2, 6 bởi vì nếu không cho phép XD nhà thì lãng phí đất ở dưới DZ lắm. Hiện nay một số ông thợ điện ko hiểu về ND 106, 81 khi thấy dân XD nhà cửa phía dưới DZ mà đảm bảo theo diều 2, 6 thì vẫn hoạch họe, các bác cảnh giác nhé

kid1247
25-11-2010, 21:53
/ Đối với cây cối vi phạm HLATLĐCA:
- Đối với cây cối nằm trong hành lang an toàn lưới điện cao áp, khi kiểm tra định kỳ và đột xuất nếu phát hiện vi phạm khoảng cách an toàn lưới điện cao áp thì các tổ trực điện khu vực liên hệ với chủ sở hữu cây để chặt tỉa đảm bảo khoảng cách an toàn. Việc chặt tỉa được thực hiện đúng theo trình tự quy định của Nghị định 106/2005/NĐ-CP ngày 17/8/2005 của Chính phủ và Nghị định 81/2009/NĐ-CP ngày 12/10/2009 của Chính phủ.
- Đối với các cây cối nằm ngoài HLATLĐCA, đơn vị quản lý vận hành phải kiểm tra thường xuyên để kịp thời phát hiện ngay từ khi cây mới trồng, khoảng cách an toàn khi cây phát triển có khả năng ảnh hưởng đến an toàn công trình điện để cảnh báo trước với chủ sơ hữu cây trồng. Không để cây ngoài hành lang không đảm bảo khoảng cách an toàn ngã đổ vào đường dây và cây trong hành lang không đảm bảo khoảng cách an toàn ảnh hưởng đến công tác quản lý vận hành.

tran thanh phong
30-11-2010, 10:04
Em thấy quy định vậy thôi, chứ khi thực tế thì rất khó. Việc quản lý HL ATLĐ cao áp rất khó thực hiện. Ngừoi dân thường tự ý cất nhà mà không biết nguy hiểm, khi được nhắc nhỡ thì bảo có gì tự chịu. Bó tay :1:

thuyanh80
07-12-2010, 14:27
vậy móng trụ 18 sử dụng loại móng gì? khi mà thỏa thuận điện lực hiện nay bắt dùng trụ 18, 20m, điện lực hình như cũng chưa có hướng dẫn cụ thể cho loại móng của các trụ này nữa.

khanhlinh
08-12-2010, 16:49
Bữa nay muốn chặt cây phải đền đó kid247 à. (ND1)

baggionguyen
09-12-2010, 09:39
vậy móng trụ 18 sử dụng loại móng gì? khi mà thỏa thuận điện lực hiện nay bắt dùng trụ 18, 20m, điện lực hình như cũng chưa có hướng dẫn cụ thể cho loại móng của các trụ này nữa.

Theo em, về móng trụ đúng ra là căn cứ vào địa chất của từng nơi mà có thiết kế cụ thể, chứ cần gì hướng dẫn.

khanhlinh
09-12-2010, 09:43
Điện lực không có bắt dùng trụ 18 hay 20m, cái này là qui định của nhà nước, đường dây đi qua khu dân cư, khu công nghiệp thì tĩnh không tối thiểu 14m, trồng trụ nào cũng được miễn đạt tĩnh không thì thôi. Về móng trụ phải căn cứ địa chất khu vực đó để tính hệ số ma sát đất, có thể khu vực vùng biển hoặc đầm lầy thì tính toán khả năng chống lún, chống lật khác nhau, chưa kể đến việc tính toán khả năng ăn mòn cốt thép

aanhtuan
17-06-2011, 21:09
Mình vừa tham gia lập phương án đền bù hành lang lưới điện cao áp chạy qua đất vườn liền kề với đất ở: minh dựa theo nđ81 và 69 cụ thể như sau:toàn bộ đất vườn theo 69 thành đất nông nghiệp trồng cây lâu năm giá 158.000/m2 x với diện tích hành lang đo thực tế thế là xong, không biết họp dân có nghe không!!!!Nhưng nếu phương án đền bù tối đa 80% theo dạng đất thu hồi (theo NĐ 81), mà đất thu hồi theo nđ69 thì ngoài đền bù 100% theo giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm còn phải hỗ trợ thêm tối đa 70% quy ra đất ở. NHư vậy thực đền bù sẽ là: 158.000x diện tích hàng lang lưới điện+80%x70%x(tối đa 5 lần hạn mức đất ở) x giá đất ở theo quy định, như vậy thì tiền lớn quá không biết lấy tiền đầu ra....có ai cao kiến giup mình bài toán trên, xin hỏi cách tính như vậy đúng không, có cách nào khác không....

lao phu
18-08-2011, 16:10
theo NĐ 81 khoảng tĩnh không đi qua nơi tập trung đông người, khu chế xuất... là 15 m đối với cấp điện áp 110 kV, 12 m với cấp 35 kV. Điều này có lợi về mặt an toàn và dân sinh nhưn chết các bác nghành điện vỉ cột cao lên đồng nghĩa tốn nhiều tiền
+++---o0o---+++
không biết bạn dền bù cho công trình điện cấp điện áp nào, thông thường đất hành lang không đèn bù, cho dân sử dụng, nếu nhà có trước công trình điện thì bạn phải tăng chí phí cách điện, cột điện, xà... còn dân vẫn được sử dụng đất hành lang

kythuatdienk28
20-03-2013, 16:11
Trong bảng quy định của bác nmqpower đưa lên đã nói đến cấp điện áp từ 35kV trở lên rồi thì sao áp dụng cho dây trung hòa được. Chỉ áp dụng cho dây pha thôi. Mong các bác chỉ giáo:1: