PDA

Xem bản đầy đủ : Quy trình kỹ thuật an toàn điện



nmqpower
31-07-2010, 22:59
http://www.data.webdien.com/free/download.php?file=b4cf1e3efbb2d59b1286780539b18494
Quy trình kỹ thuật an toàn điện trong công tác quản lý, vận hành, sửa chữa, xây dựng đường dây và trạm điện
Trước khi vào điện lực thì phải học và sát hạch quy trình kỹ thuật an toàn điện và phải đạt yêu cầu, hàng năm đều phải sát hạch lại (tất cả CBCNV kể cả văn phòng), trích ra một mục ae để tham khảo
(cái này củ rồi nhưng cũng xài tạm được, kiếm có cái mới sẽ post tiếp)

II- NHỮNG ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC CÔNG TÁC TRONG NGÀNH ĐIỆN
Điều 8: Những người trực tiếp làm công việc quản lý vận hành, thí nghiệm, sửa chữa, xây dựng điện phải có sức khoẻ tốt và có giấy chứng nhận về thể lực của cơ quan y tế.
Điều 9: Hàng năm các đơn vị phải tổ chức khám sức khoẻ cho cán bộ, công nhân:
- 1 lần đối với công nhân quản lý vận hành, sửa chữa.
- 2 lần đối với cán bộ, công nhân làm thí nghiệm, công nhân chuyên môn làm việc trên đường dây.
- Đối với những người làm việc ở đường dây cao trên 50 m, trước khi làm việc phải khám lại sức khoẻ.
Điều 10: Khi phát hiện công nhân có bệnh thuộc loại thần kinh, tim, mạch, thấp khớp, lao phổi, thì người sử dụng lao động phải điều động công tác thích hợp.
Điều 11: Nhân viên mới phải qua thời gian kèm cặp của nhân viên có kinh nghiệm để có trình độ kỹ thuật cần thiết, sau đó phải được sát hạch vấn đáp trực tiếp, đạt yêu cầu mới được giao nhiệm vụ.
Điều 12: Công nhân, kỹ thuật viên, kỹ sư trực tiếp sản xuất phải được kiểm tra kiến thức về quy trình kỹ thuật an toàn mỗi năm 1 lần. Giám đốc uỷ nhiệm cho đơn vị trưởng tổ chức việc huấn luyện và sát hạch trong đơn vị mình.
Kết quả các lần sát hạch phải có hồ sơ đầy đủ để quyết định công nhận được phép làm việc với thiết bị và có xếp bậc an toàn.
Điều 13: Các trưởng, phó đội sản xuất, chi nhánh điện (hoặc các cấp tương đương), kỹ thuật viên, hai năm được sát hạch kiến thức quy trình kỹ thuật an toàn một lần do hội đồng kiểm tra kiến thức của xí nghiệp tổ chức và có xếp bậc an toàn (tiêu chuẩn xếp bậc an toàn xem ở phần Phụ lục 4).
Điều 14: Trong khi làm việc với đồng đội hoặc khi không làm nhiệm vụ, nếu thấy người bị tai nạn điện giật thì bất cứ người nào cũng phải tìm biện pháp để cấp cứu nạn nhân ra khỏi mạch điện và tiếp tục cứu chữa theo những phương pháp trình bày ở Phụ lục 1 qui trình này.

thohaithoxuan
01-10-2010, 19:59
http://www.data.webdien.com/free/download.php?file=b4cf1e3efbb2d59b1286780539b18494
Quy trình kỹ thuật an toàn điện trong công tác quản lý, vận hành, sửa chữa, xây dựng đường dây và trạm điện
Trước khi vào điện lực thì phải học và sát hạch quy trình kỹ thuật an toàn điện và phải đạt yêu cầu, hàng năm đều phải sát hạch lại (tất cả CBCNV kể cả văn phòng), trích ra một mục ae để tham khảo
(cái này củ rồi nhưng cũng xài tạm được, kiếm có cái mới sẽ post tiếp)

II- NHỮNG ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC CÔNG TÁC TRONG NGÀNH ĐIỆN
Điều 8: Những người trực tiếp làm công việc quản lý vận hành, thí nghiệm, sửa chữa, xây dựng điện phải có sức khoẻ tốt và có giấy chứng nhận về thể lực của cơ quan y tế.
Điều 9: Hàng năm các đơn vị phải tổ chức khám sức khoẻ cho cán bộ, công nhân:
- 1 lần đối với công nhân quản lý vận hành, sửa chữa.
- 2 lần đối với cán bộ, công nhân làm thí nghiệm, công nhân chuyên môn làm việc trên đường dây.
- Đối với những người làm việc ở đường dây cao trên 50 m, trước khi làm việc phải khám lại sức khoẻ.
Điều 10: Khi phát hiện công nhân có bệnh thuộc loại thần kinh, tim, mạch, thấp khớp, lao phổi, thì người sử dụng lao động phải điều động công tác thích hợp.
Điều 11: Nhân viên mới phải qua thời gian kèm cặp của nhân viên có kinh nghiệm để có trình độ kỹ thuật cần thiết, sau đó phải được sát hạch vấn đáp trực tiếp, đạt yêu cầu mới được giao nhiệm vụ.
Điều 12: Công nhân, kỹ thuật viên, kỹ sư trực tiếp sản xuất phải được kiểm tra kiến thức về quy trình kỹ thuật an toàn mỗi năm 1 lần. Giám đốc uỷ nhiệm cho đơn vị trưởng tổ chức việc huấn luyện và sát hạch trong đơn vị mình.
Kết quả các lần sát hạch phải có hồ sơ đầy đủ để quyết định công nhận được phép làm việc với thiết bị và có xếp bậc an toàn.
Điều 13: Các trưởng, phó đội sản xuất, chi nhánh điện (hoặc các cấp tương đương), kỹ thuật viên, hai năm được sát hạch kiến thức quy trình kỹ thuật an toàn một lần do hội đồng kiểm tra kiến thức của xí nghiệp tổ chức và có xếp bậc an toàn (tiêu chuẩn xếp bậc an toàn xem ở phần Phụ lục 4).
Điều 14: Trong khi làm việc với đồng đội hoặc khi không làm nhiệm vụ, nếu thấy người bị tai nạn điện giật thì bất cứ người nào cũng phải tìm biện pháp để cấp cứu nạn nhân ra khỏi mạch điện và tiếp tục cứu chữa theo những phương pháp trình bày ở Phụ lục 1 qui trình này.

Bác làm ở điện lực vậy bác có cái quy trình vận hành máy phát không Bác Quyền.

nmqpower
05-10-2010, 16:13
Bác làm ở điện lực vậy bác có cái quy trình vận hành máy phát không Bác Quyền.

Chổ tui chỉ có mấy cái mf lèo tèo thôi, tự làm quy trình vận hành thôi, bác quocthai thì ok đó.

laoton2010
05-10-2010, 16:50
Bác làm ở điện lực vậy bác có cái quy trình vận hành máy phát không Bác Quyền.

Có cái quy trình nè bác xem chơi nha.


QUY TRÌNH
VẬN HÀNH VÀ XỬ LÝ SỰ CỐ MÁY PHÁT ĐIỆN


NHỮNG NGƯỜI CẦN BIẾT QUY TRÌNH NÀY


1 - Trưởng ca nhà máy.
2 - Các chức danh vận hành điện.
3 - Các kỹ sư, kỹ thuật viên phần điện.
4 - Kỹ sư an toàn.
5 - Trưởng phòng kỹ thuật
6 - Quản đốc, phó Quản đốc PX vận hành, cơ điện.


Mục lục

Phần I: Thông số kỹ thuật MPĐ và thiết bị phụ.
Phần II: Vận hành máy phát điện.
1- Chế độ VH bình thường, kiểm tra giám sát.
2- Khởi động và ngừng máy, chuyển đổi phương thức VH.
Phần III: Xử lý sự cố máy phát điện.





PHẦN I
THÔNG SỐ KỸ THUẬT


Máy phát điện
- Kiểu: CB1-845/140-44T tiêu chuẩn CT-5616-63 của Liên-xô cũ.
- Công suất định mức: 47.000KVA, 40.000KW
- Điện áp định mức Stator: 10.500V
- Dòng điện định mức Stator: 2.590A
- Dòng điện định mức Rôtor: 935A
- Dòng điện không tải Rôtor: 580A
- Hệ số công suất Cos = 0,85.
- Số cặp cực: 22.
- Đấu dây Stator: Y
- Tần số: 50Hz
- Vòng quay định mức: 136,4 v/phút.
- Vòng quay lồng: 285 v/phút.
- Trở kháng: X d = 0,66.
Xd = 0,23.
Xd = 0,16.
- Điện trở cuộn dây Stator ở 150C: 0,00705 
- Điện trở cuộn dây Rôtor ở 150C: 0,16 
- Mật độ dòng điện: 2,33 A/ mm2.
- Đường kính ngoài Stator: 9800 mm
- Đường kính trong Stator: 7850 mm
- Đường kính Rôtor theo mặt cực: 7810 mm
- Chiều cao lõi từ Stator: 1400 mm
- Chiều cao vỏ Stator: 2800 mm
- Khe hở không khí: 20 mm
- Số rãnh thông gió: 25
- Tôn lõi thép: 43A-0,5
- Tổng số rãnh: 432
- Chổi than vành góp Rôtor 58 cái: A0+A2-22-30T (22 x 30 x 60)
- Tổng trọng lượng: 600 T
- Trọng lượng Rôtor: 282 T
- Trọng lượng lõi từ: 50,03 T


Bộ làm mát gió
- Kiểu: BO-1600-6T
- Lưu lượng không khí: 44,8 m3/giây.
- Lưu lượng nước làm mát: 5.840 lít/ phút.
- áp lực nước làm mát: 2 Kg/cm2.
- Nhiệt độ gió vào định mức: 400C .
- Số lượng: 8 bộ

Máy kích thích tĩnh (Trung quốc)
- Kiểu: ZKLF-59.
- Máy biến áp kích từ:
Kiểu ZS7-560/10,5 - 3pha -50Hz
Tổ đấu dây: Y/-11
Dòng điện định mức: 30,8/1077,7A - UN% = 5,6%
- Điện áp chỉnh lưu kích từ: 0 - 335V
- Dòng điện kích từ định mức: 950A.
- Dòng điện quá dòng tác động Iđ: 1520A
- Dòng kích từ không tải: 460A
- Điện áp kích từ định mức: 200V.


Máy kích thích quay (Liên-xô)
1/. Máy kích thích chính: B-183/30-12T.
- Công suất định mức: 215KW.
- Điện áp định mức: 230V.
- Dòng điện định mức: 935A.
- Số cực từ: 12.
- Phương pháp đấu dây: Song song
- Chổi than 36 cái: - 4 (25 x 32 x 40).
2/. Máy kích thích phụ: B- 92/13-10T
- Công suất định mức: 15KW.
- Điện áp định mức: 230V.
- Dòng điện định mức: 65A.
- Số cực từ: 10
- Phương pháp đấu dây: Song song.
- Chổi than 20 cái: - 4 (25x 32x 40).


PHẦN II
VẬN HÀNH MÁY PHÁT ĐIỆN

1- Chế độ vận hành bình thường, công tác kiểm tra giám sát
Điều
Tên máy Bộ phận Cấp cách điện Nhiệt độ K.khí vào To tăng cho phép To cho phép tối đa

Máy
phát điện
- Cuộn dây và
lõi sắt Stator
- Cuộn dây Rôtor
B
B
40
40
65
80
105
120

Máy KT
chính
phụ
- Cuộn dây Rôtor
- Cổ góp
- Cuộn cực từ
chính, phụ B
B

A 40
40

40 65
70

65 105
110

105

Điều 2: Nhiệt độ định mức của gió vào máy phát điện quy định là 40oC. Nếu nhiệt độ thực tế của gió vào máy phát nhỏ hơn 40oC thì cho phép tăng dòng Stator của máy phát lên 0,75% dòng Stator định mức cho mỗi độ giảm nhiệt độ từ 40oC  35oC. Cho phép tăng dòng Stator của máy phát lên 0,25% dòng Stator định mức cho mỗi độ giảm nhiệt độ từ 35oC  30oC. Khi nhiệt độ gió vào giảm dưới 30oC thì không được tiếp tục tăng dòng Stator của máy phát nữa.

Điều 3: Điện áp máy phát cho phép biến đổi trong phạm vi 5% điện áp định mức (10KV 11KV).
- Khi điện áp giảm đến 95% điện áp định mức (10KV) có thể tăng dòng điện Stator
đến 105% trị số định mức (2718A).
- Khi điện áp giảm dưới 95% điện áp định mức thì không được tiếp tục tăng dòng Stator nữa.

Điều 4: Khi điện áp tăng đến 105% điện áp định mức (11KV) phải giảm dòng điện Stator máy phát xuống đến 95% trị số định mức (2460A).
Cho phép tăng điện áp máy phát đến 110% trị số định mức (11,5KV) nhưng khi điện áp tăng từ 105% đến 110% trị số định mức thì phải giảm 2% dòng Stator cho mỗi % tăng điện áp.
Điều 5: Tần số của máy phát điện cho phép biến động trong phạm vi 50  0,2Hz. Khi tần số vượt quá giới hạn quy định thì phải xử lý theo quy định của quy trình điều độ hệ thống điện.

Điều 6: Cho phép dòng điện chênh lệch giữa các pha của máy phát điện đến 20% dòng điện định mức (518A), lúc này dòng điện trong bất cứ pha nào cũng không được phép quá tải.

Điều 7: Trong thời gian tổ máy đang vận hành, phải thường xuyên kiểm tra và điều chỉnh các thông số sau:
- Chế độ vận hành phải phù hợp với yêu cầu của điều độ hệ thống điện (chế độ điều tần hay phát công suất theo biểu đồ).
- Phân bố công suất giữa các tổ máy phải phù hợp và đạt hiệu suất cao, nhưng không quá giới hạn quy định trên đặc tuyến vận hành.
- Duy trì tần số, điện áp của tổ máy và của hệ thống thanh góp 110KV trong giới hạn cho phép.
- Dòng kích từ trong giới hạn cho phép.
- Dòng điện chênh lệch giữa các pha không vượt quá giới hạn cho phép.

Điều 8: Mỗi ca phải kiểm tra thiết bị máy phát điện hai lần trong ca. Trừ trường hợp bất thường do chánh phó Giám đốc quy định.
Việc kiểm tra thiết bị máy phát điện và các thiết bị điện khác thực hiện theo đúng lịch kiểm tra thiết bị phần điện đã được phó Giám đốc kỹ thuật duyệt.

Điều 9: Việc ghi các thông số vận hành phải thực hiện theo quy định sau:
- Một giờ 1 lần: Dòng điện Rôtor, Stator, công suất hữu công, vô công, điện áp của máy phát, tần số lưới, điện áp trên thanh góp 110KV.
- Hai giờ 1 lần: Nhiệt độ sắt đồng, không khí làm mát MPĐ.
- Tám giờ 1 lần: Chỉ số công tơ máy phát điện.
Khi máy phát điện bị quá tải thì có thể phải tăng cường theo dõi và ghi các thông số vận hành do Trưởng ca quy định.

Điều 10: Việc kiểm tra máy phát điện đang vận hành cần chú ý quan sát:
- Các chỉ thị của thiết bị đo lường, điều khiển và tín hiệu bình thường, chính xác, phù hợp với trạng thái vận hành của tổ máy.
- Các Rơle bảo vệ ở trạng thái làm việc bình thường, không bị dao động hoặc có các hiện tượng khác thường .
- Nhiệt độ các bộ phận máy phát điện bình thường.
- Tiếng kêu và độ rung máy phát điện bình thường, không có tiếng gầm hoặc tiếng ma sát kim loại.
- Vành góp Rôtor sạch sẽ, chổi than tiếp xúc tốt.
- Các cửa thông gió khép kín, buồng gió không có nước hoặc hơi nước.
- Nước làm mát bình thường, các van nước đều mở.
- Máy kích thích tĩnh vận hành bình thường, các Thiristor không bị quá nhiệt.
- Nếu vận hành với kích thích quay chổi than của kích thích chính, phụ tiếp xúc tốt không bị đánh lửa. Cổ góp mòn đều không bị biến màu, bụi bẩn, giá đỡ chổi than bắt chắc chắn, không bị xê dịch. Các thiết bị trong tủ APH không bị quá nhiệt.

Điều 11: Cho phép máy phát điện vận hành với hệ số Cos thấp hơn trị số định mức nhưng dòng điện Rôtor không được vượt quá trị số định mức.
- Không cho phép máy phát điện vận hành với hệ số Cos > 0,95.

Điều 12: Máy phát điện khi đưa vào vận hành phải có đủ các bảo vệ sau:
- Bảo vệ so lệch máy phát điện.
- Bảo vệ quá điện áp.
- Bảo vệ quá I kém U.
- Bảo vệ chạm đất Stator.
- Bảo vệ chạm đất Rôtor.
- Bảo vệ quá tải.
- Bảo vệ nhiệt độ.
- Các bảo vệ cơ khí thuỷ lực.
- Các bảo vệ của hệ thống kích thích.
Không cho phép vận hành máy phát điện khi thiếu một trong các bảo vệ trên.

Điều 13: Máy phát điện phải được trang bị hệ thống chữa cháy và báo cháy. Không được phép vận hành máy phát điện khi hệ thống chữa cháy bị hư hỏng.

Điều 14: Máy phát điện đang vận hành khi cuộn dây Stator chạm đất được phép tiếp tục làm việc trong thời gian không quá 2 giờ, hết thời gian trên phải cắt máy ra khỏi lưới điện.
Không cho phép vận hành các máy phát điện khi bị chạm đất Rôtor hoặc mạch kích từ.

Điều 15: Máy phát điện sau sửa chữa (trung tu, đại tu) đưa vào vận hành cần phải có số liệu kiểm tra, thí nghiệm các hạng mục sau:
- Trị số cách điện, hệ số hấp thụ và điện trở một chiều cuộn dây Stator.
- Trị số cách điện và điện trở một chiều cuộn dây Rôtor, mạch kích từ.
- Trị số cách điện thanh cái máy phát điện.
- Trị số cách điện, điện trở một chiều máy biến áp kích từ.
- Trị số cách điện, điện trở một chiều TU, TI thuộc máy phát điện.
- Trị số cách điện ổ đỡ, ổ hướng.
- Thử tác động của các bảo vệ, tín hiệu thuộc máy phát.
- Các số liệu kiểm tra đồng hồ đo lường thuộc máy phát.
- Các số liệu thí nghiệm của hệ thống kích thích quay (nếu vận hành KT quay).
- Các số liệu thí nghiệm của hệ thống kích thích tĩnh (nếu vận hành KT tĩnh).
- Các số liệu khác theo nội dung công việc sửa chữa.
Các số liệu trên phải đạt tiêu chuẩn vận hành. Nếu kết quả không đạt tiêu chuẩn thì việc xử lý và cho phép đưa vào vận hành do chánh phó Giám đốc quyết định.

2- Khởi động và ngừng máy, chuyển đổi phương thức vận hành.

Điêu 16: Máy phát điện sau sửa chữa thao tác đưa vào dự phòng cần phải:
1/. Kiểm tra tình hình các công việc sửa chữa trên tổ máy phát điện đã kết thúc không còn công việc dở dang. Tiến hành nghiệm thu đánh giá chất lượng công tác sửa chữa, ghi nhận những thiếu sót tồn tại và thời hạn khắc phục.
2/. Kiểm tra hiện trường toàn bộ tổ máy các đội sửa chữa đã rút hết. Các phiếu, lệnh công tác đã kết thúc toàn bộ, không còn dụng cụ vật liệu của đội sửa chữa bỏ lại, các thiết bị sau sửa chữa đã được vệ sinh, hiện trường sạch sẽ.
3/. Tháo dỡ toàn bộ các biện pháp an toàn khi sửa chữa tổ máy, gỡ các dây tiếp đất tạm thời, cắt các dao tiếp đất, gỡ các rào chắn, biển báo an toàn tạm thời ..v.v.
4/. Tiến hành đo cách điện cuộn dây Stator bằng Mêgômmét 1000V hoặc 2500V đo cách điện cuộn dây Stator máy phát điện (có thể đo cùng với thanh cái máy phát). Trị số cách điện không được thấp dưới 3 lần so với trị số đo lần trước, nhưng không thấp dưới 10 M. Hệ số hấp thụ R60/ R15 không thấp dưới 1,3.
Đo cách điện cuộn dây Rôtor, mạch kích từ máy phát điện bằng Mêgômmét 500V (có thể đo cùng với cáp dẫn tới bảng kích từ). Trị số cách điện phải đạt 0,5 M trở lên (đối với kích thích tĩnh phải cắt cầu dao LK1, LK2 và áptômát ZLK1, ZLK2 trước khi đo).
Các kết quả đo phải ghi vào sổ nhật ký vận hành. Nếu kết quả đo không đạt tiêu chuẩn quy định thì việc cho phép đưa vào vận hành phải do Phó Giám đốc kỹ thuật quyết định.

Các hạng mục cần kiểm tra và thao tác:
* ở tổ máy phát điện
- Kiểm tra trên các cuộn dây và lõi sắt Rôtor và Stator không còn dụng cụ vật liệu khi sửa chữa bỏ sót lại.
- Kiểm tra các cửa buồng gió đã lắp kín và chắc chắn.
- Kiểm tra các chổi than Rôtor, chổi than tiếp đất trục máy phát đã lắp đầy đủ và tiếp xúc tốt.
- Nếu vận hành với KT quay, kiểm tra các chổi than máy kích thích chính, phụ đã lắp đầy đủ và tiếp xúc tốt, các đầu dây bắt chắc chắn, chính xác, cổ góp sạch sẽ.
- Kiểm tra máy phát điều chỉnh lắp chắc chắn và sẵn sàng làm việc.
- Kiểm tra hệ thống chiếu sáng trong buồng máy phát đầy đủ, các đèn sáng tốt.
- Kiểm tra các bộ làm mát MPĐ kín tốt, các van vào van ra ở vị trí mở hết.
- Kiểm tra hệ thống báo cháy đã sẵn sàng làm việc, nếu cần có thể thử tác động của hệ thống báo cháy.
- Kiểm tra hệ thống nước chữa cháy máy phát điện đã lắp đủ các vòi lăng đã sẵn sàng và hợp quy cách, các tay van lắp chắc chắn. Các bình cứu hoả bằng khí có đầy đủ.
- Kiểm tra thiết bị của rơi nhanh đã nâng, các tín hiệu chỉ thị chính xác.

* ở bảng điều khiển gian máy
@-Nếu đưa máy kích thích tĩnh vào làm việc:
- Kiểm tra con nối H cắt.
- Kiểm tra con nối KZP cắt.
- Kiểm tra cầu dao LK1, LK2 cắt.
- Kiểm tra áptômát ZLK1, ZLK2 cắt.
- Đo cách điện Rôtor.
- Kiểm tra trạng thái cắt của áptômát diệt từ. Nếu cần có thể thao tác thử.
- Kiểm tra các khối điều khiển của thiết bị điều chỉnh kích từ đã lắp đầy đủ và chắc chắn.
- Đóng nguồn điện điều khiển.
- Khởi động 2 quạt mát kích từ, các quạt làm việc bình thường.
- Đóng cầu dao LK1, LK2.
- Đóng áptômát ZLK1, ZLK2.
- Đóng cầu dao DK về phía mồi kích từ bằng nguồn ác quy
- Kiểm tra khoá KT ở vị trí hoà lưới.
- Kiểm tra khoá KY ở vị trí tự động.
- Triết áp WGS và WGZ ở vị trí nấc 2.
- Kiểm tra các đèn tín hiệu chỉ thị đúng trạng thái thiết bị.
- Đóng con nối KZP mạch bảo vệ chạm đất Rôtor.
- Kiểm tra các con nối mạch bảo vệ tổ máy đã nối chắc chắn.
- Kiểm tra các con bài Rơle tín hiệu tốt.
- Kiểm tra nhiệt độ MPĐ.
@-Nếu đưa máy kích thích quay vào làm việc:
- Kiểm tra con nối H cắt.
- Kiểm tra con nối KZP cắt.
- Đo cách điện của cuộn dây Rôtor.
- Đóng AB đo cách điện mạch kích thích xong, cắt AB.
- Đóng con nối KZP mạch bảo vệ chạm đất Rôtor.
- Kiểm tra đóng khoá Y-1, Y-2.
- Kiểm tra YAT ở vị trí giữa.
- Kiểm tra 1IIIP, 2IIIP ở vị trí R lớn nhất.
- Kiểm tra nhiệt độ máy phát điện.
- Kiểm tra các đèn chỉ thị tín hiệu đúng trạng thái.
- Kiểm tra các con nối mạch bảo vệ tổ máy đã nối chắc chắn.
- Kiểm tra các con bài Rơle tín hiệu tốt.

* ở buồng thiết bị phân phối 10,5KV:
- Kiểm tra máy cắt đầu cực MPĐ cắt.
- Kiểm tra cầu dao đầu ra MPĐ cắt.
- Kiểm tra cầu dao LB cắt (nếu vận hành KT tĩnh).
- Kiểm tra cầu dao 3,4 TU cắt (nếu vận hành KT quay).
- Kiểm tra máy biến áp LB (theo quy trình MBA)
- Kiểm tra cầu dao 2TU cắt.
- Gắn cầu chì cao thế 2TU.
- Gắn cầu chì cao thế 3,4TU (nếu vận hành kích thích quay).
- Đo cách điện cuộn dây Stator MPĐ.
- Đóng cầu dao 2TU và AB hạ thế.
- Đóng cầu dao 3,4 TU (nếu vận hành KT quay).
- Đóng cầu dao LB ( nếu vận hành KT tĩnh).
- Đóng cầu dao đầu ra máy phát điện.

* ở các bảng điều khiển trung tâm:
- Kiểm tra các khoá KY điều khiển máy cắt ở vị trí cắt. Khoá CX ở vị trí cắt.
- Triết áp WGZ ở vị trí nấc 2 (nếu vận hành kích thích tĩnh).
- Kiểm tra các thiết bị của mạch nhị thứ đã đầy đủ và hoàn hảo.
- Các đồng hồ, đèn tín hiệu đều tốt và chỉ thị đúng trạng thái thiết bị.
- Gắn cầu chì hoặc đóng áptômát nguồn điều khiển, tín hiệu.

Điều 17: Trước khi đưa tổ máy phát điện vào trạng thái dự phòng sau sửa chữa, cần thử nghiệm các mục sau đây trong điều kiện các dao cách ly cao thế 110KV đã cắt:
- Đóng cắt thử máy cắt 10,5KV và 110KV của khối máy.
- Thử tác động của các bảo vệ tổ máy phát điện làm việc tốt.
- Thử liên động đóng máy cắt với các khoá CX. Khi CX chưa đóng thì không thể đóng máy cắt.
- Thử liên động máy cắt đầu cực với áptômát diệt từ. Khi áptômát diệt từ nhảy thì máy cắt đầu cực cũng phải nhảy theo.
- Thử máy điều tốc và thiết bị tự động của Turbine theo yêu cầu của kíp máy.
Sau khi hoàn thành các việc thử nghiệm, phải đóng lại các dao cách ly để đưa tổ máy về trạng thái dự phòng.

Điều 18: Thao tác khởi động máy phát điện và hoà điện chính xác vào hệ thống điện bằng máy cắt đầu cực MPĐ theo trình tự sau:
- Kiểm tra tổ máy phát điện đã ở trạng thái dự phòng, sẵn sàng khởi động.
- Đóng cầu dao 1TU và AB hạ thế (của thanh cái 10,5KV).
- Đóng khoá CX của máy cắt 110KV.
- Đóng khoá b (biển báo không đồng bộ sáng).
- Đóng khoá 1PC sang vị trí T.
- Đóng khoá KY của máy cắt 110KV (đóng xung kích MBA)
- Cắt khoá 1PC, CX.
- Cắt khoá b (biển báo không đồng bộ tắt).
- Xoay khoá 1KY-1 hoặc 1KY-2 khởi động tổ máy.
- Kiểm tra tốc độ của tổ máy bình thường và đạt tốc độ định mức.
@- Nếu dùng máy kích thích tĩnh:
- Kiểm tra con nối H cắt.
- ấn nút 1HA3, 2HA3 khởi động 2 quạt mát của KT.
- ấn nút HA1 đóng kích thích.
- Dùng chiết áp WGZ tăng dòng kích từ và điện áp MPĐ đến trị số định mức.
- Đóng khoá CX của máy cắt đầu cực MPĐ.
- Đóng khoá 1PC về vị trí .
- Điều chỉnh tần số và điên áp MPĐ bằng tần số, điện áp hệ thống.
- Chuyển khoá 1PC về vị trí T.
- ấn nút KHB đóng AB.
- định mức.
- Đóng khoá CX của máy cắt đầu cực MPĐ.
- Đóng khoá 1PC về vị trí .
- Điều chỉnh tần số và điện áp máy phát bằng tần số và điện áp của hệ thống.
- Chuyển khoá 1PC về vị trí T.
- Cắt các khoá CX, 1PC.
- Đóng con nối H.
- Điều chỉnh công suất hữu công, vô công theo biểu đồ.
- Cắt điện trở sấy MPĐ.
Sau khi hoà MPĐ với hệ thống, có thể đóng các máy cắt cấp điện cho máy biến áp tự dùng, máy biến áp tăng 35KV.

Điều 19: Thao tác khởi động MPĐ và hoà điện chính xác vào hệ thống bằng máy cắt 110KV (chỉ áp dụng khi không hoà được máy cắt đầu cực MPĐ).
- Kiểm tra tổ máy phát điện đã ở trạng thái dự phòng, sẵn sàng khởi động.
- Xoay khoá 1KY-1 hoặc 1KY-2 khởi động tổ máy.
- Kiểm tra tốc độ của tổ máy bình thường và đạt tốc độ định mức.
@- Nếu dùng máy kích thích tĩnh:
- Kiểm tra con nối H cắt.
- ấn nút 1HA3, 2HA3 khởi động 2 quạt mát của KT.
- ấn nút HA1 đóng kích thích.
- ấn nút HA2 mồi kích thích.
- Dùng chiết áp WGZ tăng dòng kích từ và điện áp MPĐ đến trị số định mức.
- Đóng khoá CX của máy cắt đầu cực MPĐ.
- Đóng khoá b (biển báo không đồng bộ sáng)
- Đóng khoá 1PC về vị trí T.
- Đóng khóa KY của máy cắt đầu cực máy phát
- Đóng con nối H.
- Cắt các khoá CX, 1PC.
- Cắt khoá b (biển báo không đồng bộ tắt).
- Đóng khoá CX của máy cắt 110KV.
- Đóng khoá 1PC về vị trí .
- Điều chỉnh tần số và điện áp máy phát, bằng tần số và điện áp của hệ thống.
- Chuyển khoá 1PC về vị trí T.
- Điều chỉnh điện áp, tần số của máy phát bằng của hệ thống. Chờ đồng bộ đóng khoá KY của máy cắt 110KV hoà chính xác tổ máy vào hệ thống.
- Đóng khoá CX của máy cắt đầu cực MPĐ.
- Đóng khoá CX của máy cắt 110KV.
- Đóng khoá 1PC về vị trí .
- Điều chỉnh tần số và điện áp máy phát, bằng tần số và điện áp của hệ thống.
- Chuyển khoá 1PC về vị trí T.
- Cắt các khoá CX, 1PC.
- Điều chỉnh công suất hữu công, vô công theo biểu đồ.
- Cắt điện trở sấy MPĐ.
Sau khi hoà MPĐ với hệ thống, có thể đóng các máy cắt cấp điện cho máy biến áp tự dùng, máy biến áp tăng 35KV.

Điều 20: Khi máy phát điện mang công suất, phải tiến hành kiểm tra thiết bị toàn bộ tổ máy, lúc này cần đặc biệt chú ý :
- Kiểm tra nhiệt độ các bộ phận máy phát điện, máy kích thích, máy biến áp tăng, các thiết bị khác ở trạm OPY-110-35 và PY-10,5 KV.
- Tiếp xúc ở các chổi than và cổ góp, vành góp Rôtor, các thiết bị thuộc tủ bảng của kích thích tĩnh.
- Kiểm tra tiếng kêu, độ rung của MPĐ và các thiết bị ở trạng thái bình thường.
- Ghi các thông số vận hành của tổ máy.
- Kiểm tra áp lực nước làm mát và trạng thái làm việc của các bộ làm mát.

Điều 21: Thao tác ngừng máy và đưa MPĐ về trạng thái dự phòng.
- Dùng khoá 2KY-1, 3KY-1 giảm công suất hữu công và vô công về bằng không.
- Cắt máy cắt đầu cực máy phát điện.
- Xoay khoá 1KY-1 hoặc 1KY-2 ngừng tổ máy.
- Cắt AB (nếu vận hành KT quay).
- ấn nút 1LA3, 2LA3 cắt 2 quạt gió kích thích (nếu vận hành KT tĩnh).
- Cắt con nối H.
- Cắt con nối KZP.
Sau khi máy ngừng máy phải đo cách điện của Stator, Rôtor, mạch kích thích, nhiệt độ MPĐ và ghi kết quả vào sổ nhật ký vận hành.
- Đóng điện trở sấy MPĐ.
- Vệ sinh lau sạch các cổ góp vành góp Rôtor.
- Kiểm tra toàn bộ thiết bị thuộc MPĐ và đưa tổ máy vào trạng thái dự phòng.

Điều 22: Máy phát điện ở trạng thái dự phòng nóng phải đảm bảo các điều kiện sau:
- Các mạch điều khiển, bảo vệ và tín hiệu của tổ máy đã sẵn sàng làm việc.
- Cửa nhận nước đang mở.
- Các thiết bị phụ như bơm dầu MHY, bơm vét dầu, vét nước đang ở trạng thái vận hành tự động.
- Các thiết bị kích thích sẵn sàng làm việc.
- Dao cách ly đầu cực máy phát điện đã đóng.
- Máy cắt đầu cực MPĐ đang cắt nhưng nguồn điện điều khiển thao tác đã đóng.
Việc kiểm tra các thiết bị máy phát điện ở trạng thái dự phòng vẫn phải duy trì như khi tổ máy đang vận hành.

Điều 23: Nếu ngừng máy để sửa chữa thì phải thao tác:
- Cắt áptômát, gỡ các cầu chì điều khiển, tín hiệu của tổ máy.
- Cắt áptômát, gỡ cầu chì thao tác các máy cắt.
- Cắt dao cách ly máy biến áp kích từ.
- Cắt dao cách ly đầu cực máy phát.
- Cắt dao cách ly máy biến áp đo lường, cắt áptômát hạ thế.
- Cắt các máy cắt cao thế và các dao cách ly 110KV, 35KV thuộc tổ máy.
- Cắt máy biến áp tự dùng thuộc tổ máy và cách ly chúng.
Tuy nhiên cần căn cứ vào nội dung công tác sửa chữa cụ thể và các biện pháp an toàn để tiến hành các thao tác phù hợp, nhằm cách ly chắc chắn các nguồn điện tới vị trí công tác.

Điều 24: Thao tác chuyển đổi MPĐ sang chế độ bù đồng bộ.
- Chuẩn bị khí nén ở các bình chứa cao hạ áp đủ áp lực.
- Giảm công suất hữu công máy phát điện về bằng không.
- Chuyển khoá KY về vị trí “ bù đồng bộ”. Máy điều tốc sẽ đóng hoàn toàn cánh hướng nước, lúc này nếu van điện từ nạp khí vào buồng turbin không tự động mở thì phải mở van hỗ trợ bằng tay.
- Kiểm tra và xác minh máy phát điện đã vận hành bù động bộ tốt. Công suất hữu công về âm, tiếng máy kêu nhẹ êm, đồng hồ chỉ mức nước buồng turbin bình thường chỉ (- 0,4)  (-1m).
- Tiến hành điều chỉnh công suất vô công bằng triết áp WGZ (vận hành KT tĩnh) hoặc khoá 3KY-1 (vận hành KT quay).
- Việc bổ sung khí nén trong quá trình vận hành bù đồng bộ, phải tiến hành thường xuyên bằng van điện từ tự động. Nếu van này không làm việc thì phải bổ sung bằng van tay theo kinh nghiệm vận hành.

Điều 25: Thao tác chuyển đổi MPĐ sang chế độ phát điện.
- Chuyển khoá KY sang vị trí “ Phát ”.
- Lúc này máy điều tốc phải mở cánh hướng nước, tổ máy đã vận hành ở chế độ phát điện.
- Dùng khoá 2KY-1 điều chỉnh công suất hữu công theo yêu cầu
Việc cấp khí nén bổ sung vào buồng turbine sẽ tự động ngừng, nếu van điện từ không tự đóng thì phải đóng bằng van tay.

Điều 26: Việc thao tác đưa thiết bị MPĐ từ trạng thái sửa chữa về trạng thái dự phòng và thao tác ngược lại, do trực ban vận hành điện thực hiện dưới sự giám sát của trưởng kíp điện.
- Việc thao tác ngừng máy do trực ban vận hành điện thực hiện dưới sự giám sát của trưởng kíp điện.
- Việc thao tác khởi động và hoà điện do trưởng kíp điện thực hiện dưới sự giám sát của trưởng ca vận hành.
- Mọi thao tác chuyển đổi phương thức vận hành tổ máy phát điện phải thực hiện theo phiếu thao tác cụ thể do người thao tác viết, trưởng kíp kiểm tra, trưởng ca vận hành phê duyệt.
Việc phối hợp thao tác giữa kíp vận hành điện và vận hành máy phải thông qua trưởng ca điều hành.

Điều 27: Việc khởi động và ngừng máy phát điện bình thường phải thực hiện theo mệnh lệnh của điều độ viên hệ thống điện. Các trường hợp khác do phó Giám đốc kỹ thuật quyết định


PHẦN III
XỬ LÝ SỰ CỐ MÁY PHÁT ĐIỆN

Điều 28: Sự cố MPĐ là phát sinh những hư hỏng trong quá trình vận hành, trang bị bảo vệ Rơle tác động nhảy máy cắt hoặc ngừng máy đồng thời báo tín hiệu hoặc những hư hỏng đã xảy ra, nhưng trang bị bảo vệ Rơle không tác động. Lúc này các nhân viên vận hành phải nhanh chóng xác định nguyên nhân, phạm vi của bảo vệ áp dụng mọi biện pháp để xử lý sự cố.
Hiện tượng không bình thường là những hư hỏng thiết bị được báo trước bằng tín hiệu chuông, đèn hoặc trực quan của người vận hành như các hiện tượng rung, tiếng kêu khác thường, đánh lửa cổ góp... nhưng chưa đến mức trang bị bảo vệ Rơle tác động nhảy máy cắt hoặc ngừng máy.

Điều 29: Bảo vệ so lệch MPĐ tác động ngừng máy.
Hiện tượng:
- Chuông còi kêu.
- Nhảy máy cắt đầu cực máy phát, cắt KT và ngừng máy.
- Con bài bảo vệ so lệch rơi.
Nguyên nhân:
- Ngắn mạch giữa các pha trong vùng bảo vệ so lệch máy phát điện.
- Nếu trước thời điểm sự cố không có hiện tượng máy gầm, các đồng hồ điện giao động mạnh thì có thể do bảo vệ tác động sai.
Xử lý:
- Theo dõi giám sát quá trình ngừng máy an toàn.
- Cắt hẳn các khoá điều khiển của máy cắt đã cắt, ghi lại các tín hiệu con bài rơi, nâng các con bài tín hiệu.
- Kiểm tra máy cắt đã cắt, cắt dao cách ly đầu cực MPĐ.
- Kiểm tra thiết bị trong buồng máy phát và các thiết bị trong phạm vi bảo vệ so lệch máy phát, kiểm tra cách điện MPĐ. Nếu có hiện tượng hoả hoạn thì phải nhanh chóng chữa cháy.
- Nếu phát hiện có hư hỏng thiết bị hoặc không tìm rõ nguyên nhân thì phải báo cáo Phó Giám đốc kỹ thuật để có biện pháp khắc phục sự cố.
- Nếu xác định rõ nguyên nhân do bảo vệ so lệch tác động sai, khi kiểm tra tổ máy bình thường phải báo cáo Phó giám đốc kỹ thuật cho phép đưa tổ máy trở lại vận hành.

Điều 30: Bảo vệ quá điện áp MPĐ tác động ngừng máy.
Hiện tượng:
-Chuông còi kêu.
- Nhảy máy cắt đầu cực MPĐ, cắt KT và máy ngừng.
- Con bài bảo vệ quá điện áp máy phát rơi.
- Máy có thể kêu khác thường do tăng tốc độ lớn hơn định mức.
Nguyên nhân:
- Do máy phát mất tải đột ngột, tăng tốc.
- Do hư hỏng bộ điều chỉnh điện áp.
Xử lý:
- Theo rõi giám sát quá trình ngừng máy an toàn.
- Cắt hẳn các khoá điều khiển của máy cắt đã cắt, ghi lại các tín hiệu con bài rơi, nâng các con bài tín hiệu.
- Kiểm tra thiết bị điều chỉnh kích từ máy phát, tìm nguyên nhân và khắc phục.

Điều 31: Bảo vệ quá I kém U của MPĐ tác động ngừng máy.
Hiện tượng:
Cấp 1 tác động:
- Chuông còi kêu.
- Nhảy máy cắt đầu ra MBA 110KV.
- Công suất phát của tổ máy giảm thấp
- Con bài Bảo vệ quá I kém U cấp 1 rơi.
Cấp 2 tác động:
- Chuông còi kêu.
- Nhảy các máy cắt trong khối, cắt KT và ngừng máy.
- Con bài Bảo vệ quá I kém U cấp 2 rơi.
Nguyên nhân:
- Do ngắn mạch ngoài phía cấp điện áp 110KV, 35KV, 0,4KV.
- Do ngắn mạch trong vùng bảo vệ của MPĐ và mạch điện 10,5KV nhưng bảo vệ khác không tác động.
Xử lý:
Nếu cấp 1 tác động:
- Cắt hẳn khoá điều khiển máy cắt 110KV đã nhảy.
- Điều chỉnh duy trì tổ máy vận hành bình thường.
- Nếu kiểm tra bình thường có thể hoà tổ máy với lưới.
Nếu cấp 2 tác động:
- Cắt hẳn các khoá điều khiển của các máy cắt trong khối nhảy.
- Theo rõi giám sát quá trình ngừng máy an toàn.
- Nếu xác định chắc chắn do ngắn mạch ngoài cho phép có thể khởi động lại ngay tổ máy ở chế độ không tải.
- Nếu xác định rõ nguyên nhân do bảo vệ tác động sai, khi kiểm tra tổ máy bình thường phải báo cáo Phó giám đốc kỹ thuật cho phép đưa tổ máy trở lại vận hành.



Điều 32: Bảo vệ quá tải máy phát điện.
Hiện tượng:
- Chuông kêu.
- Biển báo quá tải MPĐ sáng.
- Dòng điện stator tăng quá định mức (1,2 Iđm).
Xử lý:
- Kiểm tra dòng điện 3 pha Stator. Nếu không cân bằng thì tìm nguyên nhân và xử lý. Nếu dòng 3 pha cân bằng giảm công suất vô công và công suất hữu công, duy trì dòng điện định mức MPĐ.
- Nếu theo yêu cầu của điều độ hệ thống thì có thể duy trì dòng điện quá tải Stato trong thời gian cho phép quá tải sự cố. Đồng thời tăng cường theo rõi kiểm tra tình trạng máy phát điện quá tải theo bảng sau:

I quá tải/ I định mức 1,1 1.2 1,3 1,4 1,5 2,0
Thời gian quá tải 60 6 4 3 2 1
I Stator (A) 2849 3108 3567 3626 3885 5180

Điều 33: Bảo vệ chạm đất Stator máy phát điện.
Hiện tượng:
- Chuông kêu.
- Biển báo chạm đất Stator và chạm đất xà 10,5KV sáng.
Nguyên nhân:
- Chạm đất trong mạch Stator máy phát điện.
- Chạm đất trong mạch điện áp MPĐ hoặc xà 10,5KV.
Xử lý:
- Kiểm tra toàn bộ hệ thống 10,5KV của tổ máy.
- Kiểm tra phân đoạn sự cố bằng cách tách hệ thống 35KV và tự dùng nếu không hết tín hiệu mới cắt máy cắt đầu cực MPĐ. Sau 2 giờ không xử lý được thì phải ngừng tổ máy.

Điều 34: Bảo vệ chạm đất Rôtor máy phát điện.
Hiện tượng:
- Chuông kêu, biển sáng.
- Biển báo chạm đất Rôtor sáng.
Nguyên nhân:
- Chạm đất trong mạch kích từ.
Xử lý:
- Kiểm tra xem có đúng chạm đất không bằng khoá .
- Nếu đúng chạm đất nhanh chóng tách MPĐ và ngừng tổ máy
- Phân đoạn từng vùng mạch KT để đo kiểm tra cách điện tìm điểm chạm đất.

Điều 35: Máy phát điện mất kích từ.
Hiện tượng:
- Dòng kích từ đột ngột giảm gần bằng không, công suất vô công chỉ âm, công suất hữu công tăng.
- Máy phát điện có thể mất đồng bộ, dòng điện Stator tăng có thể dẫn đến quá tải máy phát điện hoặc ngừng sự cố máy phát do bảo vệ quá dòng điện.
Nguyên nhân:
- Đứt mạch kích từ do đứt dây, đứt cáp hoặc do nhảy áptômát diệt từ.
- Do ngắn mạch cuộn dây Rôtor máy phát điện.
Xử lý:
- Trường hợp cắt nhầm áptômát diệt từ, có thể khôi phục lại bằng cách đóng lại kích từ. Các trường hợp khác chưa rõ nguyên nhân đều phải ngừng máy, tìm điểm đứt mạch, ngắn mạch và xử lý xong mới được chạy lại máy và hoà điện.

Điều 36: Máy phát điện mất đồng bộ.
Hiện tượng:
- Máy phát điện có tiếng kêu và rung hoà nhịp với sự dao động của các đồng hồ tần số, dòng điện, công suất, điện áp máy phát.
Nguyên nhân:
- Do mất ổn định của hệ thống điện sau sự cố.
- Do giảm hoặc mất kích từ máy phát điện.
Xử lý:
- Nhanh chóng tăng dòng điện kích từ máy phát, tăng điện áp máy phát điện đến trị số định mức.
- Nếu không xử lý được mà máy vẫn mất đồng bộ thì phải tách MPĐ vận hành độc lập duy trì điện tự dùng cho nhà máy .
- Nếu mất kích từ thì xử lý theo điều 35.

Điều 37: Máy phát điện chạy thành động cơ.
Hiện tượng:
- Công suất hữu công, vô công giảm về âm.
- Dòng điện Stator, Rôto giảm thấp.
Nguyên nhân:
- Cánh hướng nước đóng hết.
- Cửa phai hạ nhanh rơi.
Xử lý:
- Duy trì tổ máy vận hành. Chú ý điều chỉnh thông số vận hành trong phạm vi cho phép, đồng thời xác minh nguyên nhân để xử lý.
- Nếu do thao tác nhầm thì phải nhanh chóng mở lại cánh hướng nước và cửa phai rơi nhanh, nâng công suất hữu công máy phát điện. Nếu do hỏng hóc trong cơ cấu điều khiển của thiết bị điều tốc hoặc cửa phai rơi nhanh thì phải ngừng máy để sửa chữa khắc phục.

Điều 38: Không tăng được điện áp MPĐ.
Hiện tượng:
- Sau khi khởi động đã đạt tốc độ mức, đóng mạch kích từ và nâng điện áp máy phát, nhưng điện áp không lên.
Nguyên nhân:
- Từ dư Rôto máy phát không đủ, mất nguồn 1 chiều ác quy
- Đứt mạch kích thích
- Mất từ dư của máy kích thích phụ.
Xử lý:
- Nếu thao tác khởi kích bằng từ dư không được thì chuyển sang thao tác khởi kích bằng nguồn điện ác quy 1 chiều. Kiểm tra nguồn 1 chiều ác quy.
- Nếu những thao tác khởi kích như trên không tăng được dòng kích từ thì ngừng máy tìm điểm sự cố đứt mạch.
- Nếu mất từ dư, ngừng máy tiến hành nạp từ cho máy kích thích phụ.

Điều 39: Sự cố và hiện tượng không bình thường của máy KT tĩnh
- Khi sự cố nhảy máy cắt đầu cực MPĐ, nhưng không cắt được kích từ (bộ phận diệt từ nghịch biến không làm việc, áptômát diệt từ không cắt). Lúc này nhân viên trực ban nhanh chóng cắt bằng nút cắt LA2 (nút cắt có diệt từ nghịch biến), nếu áptômát diệt từ không tự cắt được thì lập tức cắt tiếp bằng nút cắt LA1 (nút cắt kích từ) sau đó thực hiện các thao tác ngừng máy bình thường.
- Khi quạt gió làm mát KT bị hư hỏng không làm việc, phải nhanh chóng giảm công suất phản kháng xuống dưới 10MVAR và xử lý trong 2 giờ, nếu không xong phải tiến hành ngừng máy.(Trong thời gian xử lý quạt, phải mở cánh tủ Thiristor để làm mát tự nhiên hoặc dùng quạt thổi trực tiếp vào các Thiristor trong tủ).

Điều 40: Cháy máy phát điện.
Hiện tượng:
- Nhiệt độ của các bộ phận máy phát điện đều vượt quá trị số cho phép.
- Máy phát điện có mùi khét và có khói.
- Các thông số vận hành có thể giao động.
Nguyên nhân:
- Do phóng điện cuộn dây máy phát điện.
Xử lý:
- Cắt máy cắt đầu cực máy phát điện, cắt mạch KT, cách ly tổ máy, duy trì tốc độ quay định mức.
- Tiến hành chữa cháy máy phát điện bằng vòi nước cứu hoả chuyên dùng và các phương tiện chữa cháy khác.
Điều 41: Máy kêu và rung khác thường.
Hiện tượng:
- Máy rung mạnh có tiếng kêu và tiếng va đập khác thường.
- Công suất có thể giao động, độ mở cánh hướng nước giao động theo.
- Độ đảo trục tăng.
Nguyên nhân:
- Do có cánh hướng bị kẹt, bị gãy chốt cắt.
- Do hiện tượng cộng hưởng.
- Do ngắn mạch 1 số cực từ mà bảo vệ kích thích chưa tác động.
- Do các vật nặng trong phần quay của tổ máy lỏng bị rơi ra làm mất cân bằng động tổ máy.
Xử lý:
- Xử lý theo quy trình xử lý sự cố Tuabin thuỷ lực.
- Giảm công suất tổ máy, kiểm tra độ rung tiếng kêu ở các công suất khác nhau.
- Tách máy phát điện, cắt kích từ duy tổ máy chạy không tải tiến hành kiểm tra độ rungvà tiếng kêu, nếu không giảm phải nhanh chóng ngừng máy tìm nguyên nhân để sửa chữa.

Điều 42: Các hiện tượng không bình thường khác của tổ máy phát điện.
Khi phát hiện những hiện tượng không bình thường sau đây thì có thể vẫn duy trì tổ máy vận hành nhưng phải nhanh chóng tìm nguyên nhân, điểm sự cố và khắc phục.
1- Mất nguồn điều khiển, bảo vệ và tín hiệu tổ máy (chuyển tổ máy sang làm việc bằng tay)
2- Mất nguồn điện điều khiển và bảo vệ máy kích thích.
3- Mất nguồn điện áp từ các máy biến áp đo lường.
4- Tiếng kêu, rung khác thường.
5- Đánh lửa cổ góp máy KT, vành góp Rôtor.
6- Chảy nước hệ thống nước làm mát MPĐ.
Nếu không thể khắc phục được thì phải thao tác ngừng máy bằng tay.

gamoi12
05-10-2010, 19:47
em mới chén món này xong
em chẳng biết gì cả kt toàn chép
xong ông ktv at bỏa là mới học xong mà đã phải chép rùi ah :2:
đến lúc kt lưới thì em cũng biết gì đâu
lưới chỗ em quản lý bé tẹo ah nhưng em cũng nhớ ko hết 2 chú cháu ngồi nói chuyện 1 lát về chạm xong rùi ông ấy cho 7d
nghĩ lại mà em vẫn thấy hài vãi :2:

thang KS
07-10-2010, 08:50
Quy trình kỹ thuật an toàn điện trong công tác vận hành, sửa chữa đường dây và trạm biến áp - EVN - 2002(tái bản) bạn nào cần tham khảo. (Hiện nay EVN đang thực hiện thay đổi cho phù hợp với Quy chuẩn QGia nhưng chưa ban hành, tham khảo cái này kèm theo QĐ 721/EVN - KTAT về Phiếu công tác nhé.

Your download link is:
http://www.data.webdien.com/free/download.php?file=7bdd6097adf66f84adb080e208208c5d

nguyenduonghy86
12-10-2010, 23:30
Hic.cày khoản an toàn này cũng khó nhớ thật

thohaithoxuan
24-10-2010, 19:23
Bác đưa lên forn chữ gì mà chả đọc đc vậy.

nmqpower
24-10-2010, 22:16
Thắng xài cái font .VnTime là có thể xem được
Cái quy trình này có làm thì mới có nhớ nổi chứ đọc không thì không cách nào nắm được.

khanhlinh
25-10-2010, 08:12
Nếu áp dụng 100% theo qui trình thì vừa triển khai xong là hết giờ, về luôn

nmqpower
25-10-2010, 14:03
Nếu áp dụng 100% theo qui trình thì vừa triển khai xong là hết giờ, về luôn

Cũng ko đến nổi vậy, nếu tổ chức tốt vẫn đảm bảo thời gian công tác bạn ah.

khanhlinh
25-10-2010, 14:46
Thử xem, nếu đúng sáng nào cũng đọc qui trình, xong viết phiếu, xuất vật tư, ra hiện trường đọc lại phiếu, nhắc nhở các vấn đề cần lưu ý, cắt điện (phải mang bao tay, ủng cách điện), làm tiếp địa, treo biển báo, ký phiếu cho phép, ký phiếu nhận hiện trường. Xong thử coi tới mấy giờ

minhcam.spk2003@gmail.com
25-10-2010, 14:49
cảm ơn anh thang ks nha. tài liệu thật là bổ ích cho anh em ngành điện chúng ta .

minhcam.spk2003@gmail.com
25-10-2010, 15:05
vậy bác nào được vào đó là ok rùi , hốt bạc còn gì . sướng quá mà đâu cần làm gì nhiều , chỉ cần biết nhậu là ok rồi.

Putin2010
25-10-2010, 22:51
Kỹ sư điện ở Sơ Công Thương, nhất là ở phòng quản lý điện năng (ở tỉnh tui ):
1/ Phối hợp ngành Điện lập dự báo phụ tải.
2/ Nghiên cứu, tham mưu đề xuất và theo dõi việc thực hiện các văn bản quản lý nhà nước đối với ngành điện như :
+ Đề xuất các phương án sử dụng điện an toàn trong ngành và khách hàng.
+ Đề xuất ngành Điện và các đơn vị khác về sử dụng điện tiết kiệm, an toàn hiệu quả.
+ Nghiên cứu ban hành tiêu chí nông thôn mới cho ngành Điện...
+ Thực hiện các chức năng thanh tra an toàn hành lang lươi điện (NĐ 106, NĐ 81, TT 03..), tham gia các công tác xử phát hành chánh theo nghị định 68 về xử phạt vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện lực( thay thế 74 cũ)...
4/ Cấp giấy phép hoạt động điện lực, giấy phép tư vấn lĩnh vực tư vấn gáim sát thiết kế xây lắp điện...
5/ Tổ chức các khóa học về cấp thẻ kiểm tra viên điện lực cho ngành Điện, hay các khóa học tập huấn việc thực thi các văn bản của nhà nước về lĩnh vực điện lực.
6/ Tham gia công tác nghiệm thu ngành điện trong công tác nghiệm thu các công trình vốn ngân sách ...
7/Tham gia điều tra, thống kê báo cáo các tai nạn điện xảy ra trên địa bàn. Thamgia xử lý các khiếu kiện trong lĩnh vực mua bán điện.
8/.....cuối cùng là làm ở bộ phận này của Sở Công Thương thì các pác phải nhậu "cứng khừ"........hê...hê...

quocthai
25-10-2010, 23:03
Chổ tui chỉ có mấy cái mf lèo tèo thôi, tự làm quy trình vận hành thôi, bác quocthai thì ok đó.
Đây nè:
http://www.data.webdien.com/free/download.php?file=04db0484c8bb75e2af33e6eda2c2ce0c

thang KS
27-10-2010, 08:04
Thử xem, nếu đúng sáng nào cũng đọc qui trình, xong viết phiếu, xuất vật tư, ra hiện trường đọc lại phiếu, nhắc nhở các vấn đề cần lưu ý, cắt điện (phải mang bao tay, ủng cách điện), làm tiếp địa, treo biển báo, ký phiếu cho phép, ký phiếu nhận hiện trường. Xong thử coi tới mấy giờ

Bạn nhầm to rồi. Là dân điện thì không được bỏ qua bất cứ điều gì của quy trình, nhưng tùy cách bạn sắp xếp công việc thôi nhé. Nếu có công là công việc có kế hoạch: khảo sát an toàn (nếu có) lập kế hoạch trước 1 ngày hoặc kế hoạch tuần, đăng ký cắt điện/ khi nhận được lịch cắt điện thì: trước 16h30 ngày trước khi thi công viết PCT gửi đơn vị quản lý (bạn là đơn vị ngoài), (hoặc fax điều độ ĐLực - nếu bạn là người của chi nhánh điện). Bộ phận thi công đã phải nhận vật tư, chuẩn bị người từ ngày hôm trước.(Đơn vị quản lý lưới điện + điều độ Điện lực thực hiện các biện pháp an toàn) Sáng đến giờ thi công chỉ việc đến hiện trường nhận bàn giao, kiểm tra lại các biện pháp an toàn(hoặc tự mình thực hiện các biện pháp an toàn) là thực hiện ngay. Thân chào bạn.

khanhlinh
27-10-2010, 08:38
Không nhầm đâu, bên mình thường thi công phối hợp. 1 ngày công tác có thể quân số đến 400 người, nội khâu cắt điện khoảng 1,5h, tiếp địa và trả nguồn mạch vòng khoảng 1h, phiếu phung các thứ khoảng 9h mới lên lưới. Ý là cắt điện lúc 6h đó, nếu làm đúng hoàn toàn thì khoảng 10h mới lên lưới.

Ý tớ nói rằng cái qui trình này bảo vệ cho ai, cho người lao động hay sử dụng lao động : Xem kỹ lại có phải khi có tai nạn xảy ra hầu hết là do vi phạm qui trình không?

combui_viahe
27-10-2010, 12:59
để thực hiện đúng tất cả những quy định trên, đòi người người trưởng nhóm phải chuẩn bị thật kỹ trước khi thi công, đề ra các hướng giải quyết cho từng vấn đề. nói chung nếu thực hiện đúng thời gian và đúng quy trình thì chỉ có điều kiện lý tưởng mới có thể thực hiện được. nhưng thực tế thi công đâu phải thế, cái j cũng có rating

khanhlinh
27-10-2010, 14:30
Thống nhất. Ý tớ là không ẩu để gây tai nạn, nhưng nếu áp dụng răng rắc thì không làm được. Tớ hỏi 1 câu là khi thay dây thì các bạn tiếp địa vào đâu để đúng qui trình (Thay dây cũ bằng dây mới với phương pháp kéo dây cũ mồi dây mới theo sau)

nmqpower
27-10-2010, 15:48
Thống nhất. Ý tớ là không ẩu để gây tai nạn, nhưng nếu áp dụng răng rắc thì không làm được. Tớ hỏi 1 câu là khi thay dây thì các bạn tiếp địa vào đâu để đúng qui trình (Thay dây cũ bằng dây mới với phương pháp kéo dây cũ mồi dây mới theo sau)

Nếu bác có cái sơ đồ đem ra bàn thì càng hay, thế nào cũng phải có biện pháp để thực hiện đảm bảo an toàn thôi mừ, nếu không thể thì chuyển lên cấp cao để mà xin ý kiến, heheee.
Làm sao để đảm bảo môi trường làm việc an toàn cho anh em an tâm công tác và người ngồi ở nhà an tâm làm việc, chỉ vậy thôi.

khanhlinh
27-10-2010, 16:03
Sơ đồ gì nữa, cái này sửa chữa lớn làm hoài. Bác chưa làm phương án thi công bao giờ à

nmqpower
27-10-2010, 16:30
Sơ đồ gì nữa, cái này sửa chữa lớn làm hoài. Bác chưa làm phương án thi công bao giờ à

Trước đây cũng có, nhưng bây giờ thì không rồi (duyệt PA thì có), tại nghe bác nói thực hiện không tiếp địa có thể sai quy trình nên tui muốn biết việc cụ thể của bác là gì, tình huống ra sau để tui mở rộng tầm nhìn. Chứ nếu phương án thi công của bác nhanh, gọn, lẹ mà sai quy trình thì không ổn.

thang KS
01-11-2010, 09:24
Không nhầm đâu, bên mình thường thi công phối hợp. 1 ngày công tác có thể quân số đến 400 người, nội khâu cắt điện khoảng 1,5h, tiếp địa và trả nguồn mạch vòng khoảng 1h, phiếu phung các thứ khoảng 9h mới lên lưới. Ý là cắt điện lúc 6h đó, nếu làm đúng hoàn toàn thì khoảng 10h mới lên lưới.

Ý tớ nói rằng cái qui trình này bảo vệ cho ai, cho người lao động hay sử dụng lao động : Xem kỹ lại có phải khi có tai nạn xảy ra hầu hết là do vi phạm qui trình không?
Cái đó là do mình mà/ bạn thử làm đúng hết mình đi, ai lam việc nấy, trước đây mình ở Chi nhánh làm hoài mà, vẫn ok cả thôi, chổ mình có 02 người trực đóng cắt, xử lý sự cố 1 ca, giả sử công tác theo kế hoạch mình có thời gian dự kiện trong PCT là 6h30' chẳng hạn, thì 2 người này phải biết rằng mình thao tác cái gì, chủ động xin lệnh điều độ ĐL thao tác xong trước thời gian dự kiến sau đó đến hiện trường bạn giao cho người lãnh đạo công việc, người chỉ huy trực tiếp tại hiện trường công tác.
Còn vấn đề bạn đang nói về việc điều tra tai nạn lao động hả? Không hẳn cứ khi nào bị tai nạn cũng vì vi phạm quy trình đâu? mà bạn hãy xem lại đi vai trò và tổ chức công đoàn trong 1 công ty nhà nước (họ ăn lương ở đâu/ làm việc cho ai) còn khi là tai nạn chết người thì đoàn điều tra TNLĐ cấp tỉnh, cấp TW thì đâu có dễ đổ cho NLĐ đâu bạn, giả thử bạn làm tại doanh nghiệp Nước ngoài thì với cuốn Qtrình này + thêm các văn bản pháp quy (luật Lđ, thông tư, nghị định...) là ác mộng đối với họ đó bạn.

cô Nhóc
01-11-2010, 09:52
Các chế độ về phiếu công tác và phiếu thao tác là bắt buộc đối với công nhân trong ngành.

Thông thường để án động 1 đường dây, phải xin phép điều độ quốc gia hoặc điều độ miền, điều độ khu vực (tùy theo cấp điện áp) trước đó mấy ngày, và phải được duyệt bằng văn bản. Phiếu thao tác để anh em khỏi thao tác nhầm. Phiếu công tác, biển án động, biển cấm đóng... để bảo đảm trong suốt thời gian đang làm việc, không thể có người đóng điện trở lại. Dây tiếp địa để bảo đảm nếu có sự cố gì mà điện đóng trở lại, thì sẽ có dòng ngắn mạch, máy cắt sẽ bật ra. Ngoài ra còn triệt tiêu điện áp cảm ứng từ những đường dây song song hoặc gần đó.

Tất cả những chuyện đó đều nhằm bảo đảm tính mạng cho người lao động, và cũng là bảo đảm nồi cơm, ghế ngồi cho người sử dụng lao động.

Thực hiện tất cả những công đoạn trên thì 9h hoặc 10h leo lên trụ được để làm việc, là đúng rồi. Chúng ta đừng tiếc gì vài giờ công của CN mà bỏ qua các giai đoạn đó.

Chính vì thế, nên anh Cuốc nhà mình mới nói thợ điện dễ có chất "thiền" hơn các thợ khác là vậy.

thanhpromano
01-11-2010, 10:54
thà tốn ít thời gian còn hơn mất luôn một mạng sống

thử hỏi các bác có ai từng thấy người bị điện giật chết chưa

tài liệu hay lắm, thanks bác nhìu

thohaithoxuan
01-11-2010, 10:55
Nếu áp dụng 100% theo qui trình thì vừa triển khai xong là hết giờ, về luôn

Đôi khi người thực hiện có tư tưởng như vậy thì nó luôn là một vấn đề trọng tâm. Về lý thuyết thì khá dài dòng nhưng thực hiện không hết nhiều thời gian.

khanhlinh
01-11-2010, 11:00
Mình thử 1 cái nhỏ xem đúng qui trình không nhé.
1. Qui định công tác trên đường dây có tụ bù phải phóng điện tụ bằng dây có tiết diện tối thiểu 25mm2. Thực tế ngoài lưới rất nhiều tụ, có ai thực hiện không.
2. Thi công chỗ giao chéo đường dây cao áp phải dùng dây thừng quàng vào dây ở 2 đầu đoạn giao chéo để tránh đứt dây bung lên đường dây cao áp. Thực tế có ai làm không.
3. Thực hiện đo điện trở cách điện, điện trở tiếp địa lưới điện trước khi đóng điện vận hành. Vậy khi SCL với chiều dài lưới khoảng 5km có hàng ngàn bộ tiếp địa, hàng loạt chống sét. như vậy cử bao nhiêu quân để làm việc này.
4. Dựng trụ lên ở 1 góc cố định phải kiểm tra trước khi dựng thẳng, ai dám bước vào phạm vi cẩu để kiểm tra.
5. Trụ được chôn chắc chắn 24h trước khi lắp xà sứ, vậy phải cắt điện để dựng trụ, ngày mai cắt điện để lắp xà sứ à.
Còn nữa.......

nganhdiencolen
01-11-2010, 12:01
Các chế độ về phiếu công tác và phiếu thao tác là bắt buộc đối với công nhân trong ngành.

Thông thường để án động 1 đường dây, phải xin phép điều độ quốc gia hoặc điều độ miền, điều độ khu vực (tùy theo cấp điện áp) trước đó mấy ngày, và phải được duyệt bằng văn bản. Phiếu thao tác để anh em khỏi thao tác nhầm. Phiếu công tác, biển án động, biển cấm đóng... để bảo đảm trong suốt thời gian đang làm việc, không thể có người đóng điện trở lại. Dây tiếp địa để bảo đảm nếu có sự cố gì mà điện đóng trở lại, thì sẽ có dòng ngắn mạch, máy cắt sẽ bật ra. Ngoài ra còn triệt tiêu điện áp cảm ứng từ những đường dây song song hoặc gần đó.

Tất cả những chuyện đó đều nhằm bảo đảm tính mạng cho người lao động, và cũng là bảo đảm nồi cơm, ghế ngồi cho người sử dụng lao động.

Thực hiện tất cả những công đoạn trên thì 9h hoặc 10h leo lên trụ được để làm việc, là đúng rồi. Chúng ta đừng tiếc gì vài giờ công của CN mà bỏ qua các giai đoạn đó.

Chính vì thế, nên anh Cuốc nhà mình mới nói thợ điện dễ có chất "thiền" hơn các thợ khác là vậy.


cô nhóc nói không sai đâu.

dù mất thời gian nhưng thay vào đó là có được cái gọi là an toàn điện đó.

mình mới đọc bài tai nạn điện do anh Toàn gà post đó,

dù có kinh nghiệm hay làm việc lâu năm không có nghĩa là không bị tai nạn về điện đâu, nếu không đảm bảo những khâu trên thì đến lúc tai nạn điện hối cũng không kịp...

ĐỪNG THỬ VỚI ĐIỆN

kid1247
01-11-2010, 12:21
An toàn là trên hết. Nếu không EVN đã không xuất bản cuốn quy trình kỹ thật an toàn rồi.
"Mình thử 1 cái nhỏ xem đúng qui trình không nhé.
1. Qui định công tác trên đường dây có tụ bù phải phóng điện tụ bằng dây có tiết diện tối thiểu 25mm2. Thực tế ngoài lưới rất nhiều tụ, có ai thực hiện không.
2. Thi công chỗ giao chéo đường dây cao áp phải dùng dây thừng quàng vào dây ở 2 đầu đoạn giao chéo để tránh đứt dây bung lên đường dây cao áp. Thực tế có ai làm không.
3. Thực hiện đo điện trở cách điện, điện trở tiếp địa lưới điện trước khi đóng điện vận hành. Vậy khi SCL với chiều dài lưới khoảng 5km có hàng ngàn bộ tiếp địa, hàng loạt chống sét. như vậy cử bao nhiêu quân để làm việc này.
4. Dựng trụ lên ở 1 góc cố định phải kiểm tra trước khi dựng thẳng, ai dám bước vào phạm vi cẩu để kiểm tra.
5. Trụ được chôn chắc chắn 24h trước khi lắp xà sứ, vậy phải cắt điện để dựng trụ, ngày mai cắt điện để lắp xà sứ à.
Còn nữa......."

---->mấy cái đó ông khanhlinh không cần lo. Có đơn vị khác lo rồi.

cô Nhóc
01-11-2010, 12:57
Thực tế cho thấy, thống kê tai nạn lao động trong EVN, hầu hết rơi vào các công ty - Tổng công ty Điện lực, mà không rơi vào các nhà máy điện cũng như trạm điện.

Lý do có thể thấy rõ, là các nhà máy điện và trạm biến áp áp dụng quy trình an toàn rất nghiêm nhặt, trong khi các điện lực thì khá cẩu thả trong vấn đề này.

Anh Khánh Linh làm ở điện lực lâu năm, mà còn suy nghĩ như thế. các em mới vào làm sẽ suy nghĩ như thế nào?

nmqpower
01-11-2010, 13:36
Tôi hoàn toàn đồng ý với conhoc việc này, không gì chuyện làm theo quy trình mất thời gian mà không làm hoặc gì lý do nào đó (khó khăn trong thi công chẳng hạn). Mà khi gặp khó khăn thì phải tìm mọi cách để thực hiện cho đúng và người làm công tác an toàn phải tuyệt đối nghiêm khắc với đơn vị thi công trong công tác này (nếu làm sai quy trình).

Bác khanhlinh đưa ra một số công tác rất thực tế mà đơn vị công tác thường không thực hiện theo quy định, tuy nhiên không gì chuyện khó làm mà bỏ qua. Hỏi bác khanhlinh 1 câu: những công tác bác nêu ra nếu không làm theo quy trình thì có đảm bảo an toàn không? -> Nếu đảm bảo thì nên kiến nghị bỏ đi cái quy trình đó, còn không thì chẳng lẽ đem tính mạng công nhân ra để thử à...

1. Qui định công tác trên đường dây có tụ bù phải phóng điện tụ bằng dây có tiết diện tối thiểu 25mm2. Thực tế ngoài lưới rất nhiều tụ, có ai thực hiện không.
2. Thi công chỗ giao chéo đường dây cao áp phải dùng dây thừng quàng vào dây ở 2 đầu đoạn giao chéo để tránh đứt dây bung lên đường dây cao áp. Thực tế có ai làm không.
-> Hai việc này đương nhiên phải làm rồi bác à và không khó để làm.

3. Thực hiện đo điện trở cách điện, điện trở tiếp địa lưới điện trước khi đóng điện vận hành. Vậy khi SCL với chiều dài lưới khoảng 5km có hàng ngàn bộ tiếp địa, hàng loạt chống sét. như vậy cử bao nhiêu quân để làm việc này.
-> Việc này thì liên quan đến vận hành sau khi đóng điện (không ảnh hưởng đến quá trình công tác), nhưng không phải một ngày một bữa mà làm cả 5km và cả ngàn bộ tiếp địa.

4. Dựng trụ lên ở 1 góc cố định phải kiểm tra trước khi dựng thẳng, ai dám bước vào phạm vi cẩu để kiểm tra.
-> Cái này áp dụng đối với dựng trụ bằng tó và việc này bắc buộc phải làm (thực tế thì vẫn đang làm đó bác). Điều 337: Nếu dựng cột bằng tó 3 chân và pa-lăng, phải làm theo những qui định sau: 5. Khi ngọn cột được nâng khỏi mặt đất khoảng 0,5 m, phải dừng kéo pa-lăng để kiểm tra lần cuối độ an toàn của pa-lăng và các mối buộc cáp (nếu phát hiện thấy các biến dạng không an toàn thì phải hạ cột xuống mặt đất để xử lý). Sau khi đã kiểm tra không phát hiện những hiện tượng mất an toàn mới được tiếp tục kéo pa-lăng nâng cột lên.

5. Trụ được chôn chắc chắn 24h trước khi lắp xà sứ, vậy phải cắt điện để dựng trụ, ngày mai cắt điện để lắp xà sứ à. -> Điều này có thể dùng chằng tạm (hoặc tó) để giữ cột rồi mới leo lên lắp đà. Nếu khối lượng lớn thì lập kế hoạch dựng trụ trước sau vài ngày thì mới tiến hành lắp xà sứ

Có một số ý trao đổi cùng anh em.

khanhlinh
01-11-2010, 13:45
Những cái mình nêu đều theo qui trình cả, nhưng nếu thực hiện đúng 100% thì thời gian thực hiện sẽ kéo dài :
1. Câu này không cẩn thực hiện, vì khi cắt điện tụ bù sẽ xả qua điện trở của đường dây và các MBA đấu trên lưới.
2. Câu này tùy thuộc vào độ cao vị trí giao chéo, nếu 22kV giao chéo 500kV có cột cao 100m thì dây nào văng tới được.
3. Câu 3 không thực hiện được ở lưới đang vận hành. Cái này chỉ áp dụng ở lưới mới xây dựng, vì nếu đo cách điện phải cô lập tất cả tải đấu nhánh rẽ.
4. Câu 4 phải phân biệt kỹ trong các trường hợp.
5. Câu 5 áp dụng trong trường hợp khác, tớ dùng cẩu để giữ cột và lắp xà sứ vẫn được.

Tóm lại : ý cuối cho đề tài này. Qui trình là đúng, không ai bảo sai cả. Nhưng áp dụng máy móc qui trình sẽ dẫn đến không hiệu quả về mặt thi công. Giống như câu của nhà nước "Chủ trương là hợp lý nếu chủ trương đó thực tế đi vào cuộc sống".

Hỏi : Với trạm biến áp có kết cấu hình khối, nhỏ gọn, quan sát kỹ không có hiện tượng cảm ứng thì có cần thiết phải máy móc tiếp địa mới công tác trên đó không.

Mình xin gác lại đề tài này

nmqpower
01-11-2010, 14:03
Hỏi : Với trạm biến áp có kết cấu hình khối, nhỏ gọn, quan sát kỹ không có hiện tượng cảm ứng thì có cần thiết phải máy móc tiếp địa mới công tác trên đó không.

Mình xin gác lại đề tài này

Câu này quy trình không bắt buộc phải tiếp đất

Điều 145: Những thiết bị cắt điện để công tác nhưng cho phép không cần tiếp đất nếu thoả mãn 3 yêu cầu sau:
1- Thiết bị có cấu trúc hình khối gọn, quan sát toàn bộ dễ dàng.
2- Có thể cách ly hoàn toàn khỏi hệ thống điện bằng cầu dao (1 pha và 3 pha) mà đứng tại chỗ nhìn thấy rõ.
3- Chắc chắn không có hiện tượng cảm ứng xuất hiện trên thiết bị đó.
Điều này chỉ cho phép thực hiện đối với điện áp 35 kV trở xuống.
Chú thích: Những thiết bị loại này như: máy ngắt, máy biến áp, TU (đã cắt cầu chì phía thứ cấp) ..., cuộn dập hồ quang, các động cơ, chống sét, tụ điện (đã khử điện tích).

Bàn luận cùng tiến bộ mà bác :1::1::1:

thang KS
01-11-2010, 15:40
Mình thử 1 cái nhỏ xem đúng qui trình không nhé.
1. Qui định công tác trên đường dây có tụ bù phải phóng điện tụ bằng dây có tiết diện tối thiểu 25mm2. Thực tế ngoài lưới rất nhiều tụ, có ai thực hiện không.
2. Thi công chỗ giao chéo đường dây cao áp phải dùng dây thừng quàng vào dây ở 2 đầu đoạn giao chéo để tránh đứt dây bung lên đường dây cao áp. Thực tế có ai làm không.
3. Thực hiện đo điện trở cách điện, điện trở tiếp địa lưới điện trước khi đóng điện vận hành. Vậy khi SCL với chiều dài lưới khoảng 5km có hàng ngàn bộ tiếp địa, hàng loạt chống sét. như vậy cử bao nhiêu quân để làm việc này.
4. Dựng trụ lên ở 1 góc cố định phải kiểm tra trước khi dựng thẳng, ai dám bước vào phạm vi cẩu để kiểm tra.
5. Trụ được chôn chắc chắn 24h trước khi lắp xà sứ, vậy phải cắt điện để dựng trụ, ngày mai cắt điện để lắp xà sứ à.
Còn nữa.......
Chào KhanhLinh chăc bạn là người trong Ngành điện:
Mình xin hỏi bạn nhé: Câu 1.
Khi cắt điện xong bạn không thử đèn và đóng tiếp đất hả bạn (nếu bạn thực hiện điều này thì ok rồi).
Câu 2.
Việc làm này là bắt buộc và những ai đã thi công đường dây đi dưới và giao chéo với đường dây đi trên đều đã thực hiện nếu không đứt dây phát sẽ rất nguy hiểm đến đơn vị công tác.
Câu 3. Câu này quy định cho lưới mới nghiệm thu đóng điện xung kích ban đầu thôi bạn (sứ cách điện được kiểm tra thí nghiệm xác xuất 10/1000quả) còn lưới cũ sau khi SCL xong vận làm được nhưng không bắt buộc.
Câu 4: Dựng cột: Quy trình bắt buộc khi dựng cột phải dựng từ A-Z sau khi kiểm tra cột được kéo lên mặt đất khoảng 1.5m(lần kiểm tra cuối cùng khi thực hiện dựng..)
Câu 5: Câu này quy định đối với móng đúc trực tiếp thôi bạn, còn việc bạn đáng dựng tó thì tội gì mà không lắp trước khi dựng hoặc dụng xong lắp luôn khi có 3 chân tó ở đó. còn dựng cẩu với móng đúc sẳn và nêm thì bạn xem lại ở quy định dựng cột với móng bê tông đúc sẳn nhé.
Bạn nên tuân thủ quy trình đi bạn ạ.
Vài điều gửi bạn nếu có gì bạn hãy thông cảm nhé.

khanhlinh
01-11-2010, 16:40
Đọc hết toàn bộ nội dung trước khi phê phán người khác (tớ không tham gia chủ đề này nữa. Đề nghị admin xóa dùm)

nmqpower
01-11-2010, 22:31
Đọc hết toàn bộ nội dung trước khi phê phán người khác (tớ không tham gia chủ đề này nữa. Đề nghị admin xóa dùm)

Món ATBHLĐ khá cứng và khô trong wĐ, lâu lâu mới có dịp bàn luận cùng các bác sôi nổi thế này để cùng nhau học hỏi mà
@Bác khanhlinh: đừng buồn nhé. Mong bác sẽ cùng bàn luận tiếp cùng anh em trong chủ đề này. Thân!!!
@thangks: mình có sửa một số ý trong bài của bạn (do có vài lời hơi gay gắt tí).
Chúc cả nhà vui :yoyo70::yoyo70::yoyo70:

khoa.ptc4
01-11-2010, 23:03
...nhưng dù sao thì vẫn phải cố gắng tuân thủ KTAT. không làm được 100% thì ít ra cũng phải trên 85%. Còn nếu ...bết quá thì...bùmh. hic

combui_viahe
02-11-2010, 09:19
bác Khanhlinh có gì đâu mà giân ghê vậy? anh em đưa ra vấn đề để cùng thảo luận, em là dân giám sát thi công nên cũng có tư tưởng như bác thôi, cái nào dễ dàng, tiết kiệm, ít tốn thời gian thì làm, miễn sao an toàn cho mình là được. Quy trình thì cũng xem qua cho biết, đừng cố gắng là trái với quy định là được ( em thì cứ làm theo kiểu không sai cũng không đúng :2:)

cô Nhóc
02-11-2010, 10:20
Hic. Mấy anh ép chị KL thế? Chị KL dỗi rồi.

thohaithoxuan
30-12-2010, 16:49
Kỹ thuật an toàn điện phần 1
09-VfCsfknQ
+++---o0o---+++
Kỹ thuật An Toàn điện phần 2.
39yqwaBdh80

tinhmaitheotagmc2308
15-04-2011, 16:39
Chào bác nmqpower. Bác cho em hỏi (sở công thưong thì làm về gi?? Chức năng, nhiệm vụ....) Em là kỹ sư điện vào sở công thương thì làm gi?? Em cần những kiến thức gi khi được làm ở đó?? Cám ơn bác nhìu!!thinkffff

Bác vào đấy công việc chủ yếu là thẩm định hồ sơ thiết kế, nói chung là xem hồ sơ thiết kế thui
chứ có mấy ông công thương nào tìm được chỗ sai của thiết kế đâu mà trên thực tế thì..bét bè be. hjj

thang_dhdl
10-04-2012, 22:02
Quy trình kỹ thuật an toàn điện của anh tận những năm 1999.anh có tài liệu nào mới hơn không anh đưa lên cho anh em trên diễn đàn tham khảo với.Hiện giờ em cũng đang rất cần,trong diễn đàn ai có tài liệu "quy trình kỹ thuật an toàn điện" để thi vào ngành điện thì cho em tham khảo với.cảm ơn mọi người.

thangcohut
10-04-2012, 22:07
Vô site mình tham khảo xem. Dưới sign.

mkv
11-04-2012, 11:42
ai có share giúp ae đi

thang KS
11-04-2012, 14:06
Quy trình kỹ thuật an toàn điện của anh tận những năm 1999.anh có tài liệu nào mới hơn không anh đưa lên cho anh em trên diễn đàn tham khảo với.Hiện giờ em cũng đang rất cần,trong diễn đàn ai có tài liệu "quy trình kỹ thuật an toàn điện" để thi vào ngành điện thì cho em tham khảo với.cảm ơn mọi người.
Bạn nên tìm kiếm trên WD trwowcs khi hỏi nhé! Của bạn đây:
Your file, quidinhankt.pdf was uploaded!

Your download link is:
http://www.data.webdien.com/free/dow...b475905c54a57e
Ngoài ra bạn còn có thể tham khảo trên WD các Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về điện từ tập 1- tập 7.

chino
14-04-2012, 00:17
Ngày 7/12/2011 EVN đã ban hành Quy trình kỹ thuật an toàn mới theo QĐ số 1186 rồi, hiệu lực thi hành từ 1/4/2012.
Điểm khác biệt lớn nhất là chế độ phiếu công tác dó là mẫu phiếu khác và đơn vị quản lý vận hành cấp PCT cho tất cả các trường hợp. Mẫu PCT này đang có 1 số vấn đề bất cập đặc biệt mục 2,3,4 theo QT phải thực hiện 4 rồi với làm 2 và 3 được. Vì NCP phải kiểm soát NVĐVCT trước khi ký mục 2.7 rồi CHTT cũng phải phổ biến cho NV ký rồi với phân công người làm thêm các BPAT để ký bắt đầu làm việc,....
Tóm lại QTKTAT mới còn nhiều bất cập đề nghị mọi người cùng thảo luận và kiến nghị sửa đổi bổ xung cho sát với thực tế tiến hành công việc nhé

thang KS
15-04-2012, 16:57
Ngày 7/12/2011 EVN đã ban hành Quy trình kỹ thuật an toàn mới theo QĐ số 1186 rồi, hiệu lực thi hành từ 1/4/2012.
Điểm khác biệt lớn nhất là chế độ phiếu công tác dó là mẫu phiếu khác và đơn vị quản lý vận hành cấp PCT cho tất cả các trường hợp. Mẫu PCT này đang có 1 số vấn đề bất cập đặc biệt mục 2,3,4 theo QT phải thực hiện 4 rồi với làm 2 và 3 được. Vì NCP phải kiểm soát NVĐVCT trước khi ký mục 2.7 rồi CHTT cũng phải phổ biến cho NV ký rồi với phân công người làm thêm các BPAT để ký bắt đầu làm việc,....
Tóm lại QTKTAT mới còn nhiều bất cập đề nghị mọi người cùng thảo luận và kiến nghị sửa đổi bổ xung cho sát với thực tế tiến hành công việc nhé
Chào bạn!
Tại địa chỉ trong bài trước mình gửi chính là QTATĐ mới của EVN ban hành theo QĐ 1186 ngày 07/1202011. Điều bạn nói (phần chử màu đỏ) đúng, còn khi thực hiện PCT thì:
*PCT mới có 2 trường hợp:
1. Đối với các đơn vị trực thuộc EVN:
Nhân viên đơn vị công tác được niêm yết danh sách, ký tên đóng dấu đối với các đơn vị liên quan (nếu có thay đổi phải niêm yết lại).
2. Đối với các đơn vị ngòai EVN:
Trước khi công tác niêm yết danh sách NVĐVCT gửi cho ĐV QLVH tại bản đăng ký công tác.
* Khi thực hiện PCT:
Người CP chỉ cẩn đối chiếu số lượng và nhân viên DVCT theo danh sách đã niêm yết (tại hiện trường). Nếu đã có mặt đầy đủ thì tiến hành thực hiện các mục 2. Sau đó NCHTT nhận hiện trường cùng PCT và điền tên NVDVCT của mình và ký vào PCT. (NVĐVCT có mặt từ đầu theo kế hoạch thì NCHTT ghi tên và ký tên của mình vào PCT; NVDVCT không ký trong PCT; chỉ ký vào PCT khi có thay đổi NVDVCT bổ sung hoặc rút khỏi).
Vì vậy việc thực hiện PCT không có gì gọi là bất cập. Điều đáng nói là tại mục I - PCT khi người cấp PCT chỉ định người CP rất trở ngại khi NVVH (thực hiện chức danh NCP) trước và sau khi giao ca. Nên việc này chỉ ghi chức danh ví dụ:
1.10. Người cho phép: Trực chính trạm 110kV Bậc ATĐ 4/5. việc ghi chức danh NVVH mới giải quyết được vấn đề.
Không biết bạn và các AE nào có ý kiến khác.aaaaa

chino
26-04-2012, 22:57
Người CHTT cần phải kiểm tra, phổ biến cho NVDVCT sau đó họ tự viết và ký mục 4 sau đó với có người để phân công làm thêm các BPAT tại mục 3. Do vậy phải thực hiện mục 4 trước 3 , trường hợp NC Phép kiêm NCHTT thì mục 4 cần phải thực hiện trước mục 2,3 thì với thực hiện được.

thang KS
27-04-2012, 08:43
Người CHTT cần phải kiểm tra, phổ biến cho NVDVCT sau đó họ tự viết và ký mục 4 sau đó với có người để phân công làm thêm các BPAT tại mục 3. Do vậy phải thực hiện mục 4 trước 3 , trường hợp NC Phép kiêm NCHTT thì mục 4 cần phải thực hiện trước mục 2,3 thì với thực hiện được.

Chào bạn!
Có lẽ phải sửa lại quy trình nếu NCHTT giao PCT cho NVĐVCT ký vào phiếu, khi PCT do đơn vị khác cấp và đã ghi số lượng người theo giấy đăng ký công tác.
Tại điều 27 quy định trình tự thực hiện của NCHTT và thực hiện ghi, ký vào các mục 4, 5 PCT (nếu có).
Tại điều 28. NVĐVCT ghi và ký vào mục 4 PCT (nếu có khi ĐVCT chưa hoàn thành công việc) chứ không phải khi bắt đầu công việc.
Vài điều cùng bạn!

nmqpower
02-05-2012, 13:00
Chào bạn!
Có lẽ phải sửa lại quy trình nếu NCHTT giao PCT cho NVĐVCT ký vào phiếu, khi PCT do đơn vị khác cấp và đã ghi số lượng người theo giấy đăng ký công tác.
Tại điều 27 quy định trình tự thực hiện của NCHTT và thực hiện ghi, ký vào các mục 4, 5 PCT (nếu có).
Tại điều 28. NVĐVCT ghi và ký vào mục 4 PCT (nếu có khi ĐVCT chưa hoàn thành công việc) chứ không phải khi bắt đầu công việc.
Vài điều cùng bạn!

Theo bạn, như thế trong PCT không ghi tên từng NVĐVCT?

thang KS
02-05-2012, 14:03
Theo bạn, như thế trong PCT không ghi tên từng NVĐVCT?

Chào bạn! Mình không nói như vậy! Bài trước mình đã trao đổi cùng "Chino" về việc này. Theo mình và hiện đơn vị mình đã thực hiện như sau:
+ Đơn vị QLVH cấp PCT, chỉ ghi số lượng người theo quy định (danh sách người làm việc đã được niêm yết...).
+ NCP làm mọi thủ tục theo quy định và ký vào mục 2 PCT.
+ NCHTT thực hiện các mục 3 PCT và ký vào PCT, sau đó hướng dẫn cho NVĐVCT hiểu rỏ.....và ghi tên NVĐVCT vào PCT và NCHTT ký vào mục 4PCT (lúc bắt đầu tiến hành công việc). Còn NVĐVCT chỉ được phép ghi tên và ký vào PCT khi đơn vị đang thực hiện công việc tức là ký vào PCT khi bổ sung hay rút khỏi trong thời gian đang tiến hành công việc. Vài điều cùng bạn.

congduyenha
03-05-2012, 07:23
Quy trình An toàn điện số 1186 ngày 07/12/2011 có hiệu lực từ ngày 01/4/2012

chino
03-05-2012, 16:52
+ NCP làm mọi thủ tục theo quy định và ký vào mục 2 PCT.
+ NCHTT thực hiện các mục 3 PCT và ký vào PCT, sau đó hướng dẫn cho NVĐVCT hiểu rỏ.....và ghi tên NVĐVCT vào PCT và NCHTT ký vào mục 4PCT (lúc bắt đầu tiến hành công việc). Còn NVĐVCT chỉ được phép ghi tên và ký vào PCT khi đơn vị đang thực hiện công việc tức là ký vào PCT khi bổ sung hay rút khỏi trong thời gian đang tiến hành công việc. Vài điều cùng bạn.
Tổ chức thực hiện PCT thường có 2 trường hợp
*TH1: NCP khác NCHTT ( ĐVQLVH#ĐVTC) sẽ thực hiện như @thang KS, tuy nhiên khi cần làm thêm các biện pháp an toàn mục 3.2 VD đóng tiếp đất di động thì không được do NVĐVCT chưa được nghe phổ biến và ký mục 4 tức là NCHTT chưa được phân công công việc =>mục 4 thực hiện trước mục 3.
*TH2:NCP và NCHTT là 1 thì để thực hiện được các mục 2.1, 2.2, 2.3 (cắt điện, tiếp địa, lập rào chắn,..) bắt buộc phải có NVĐVCT => mục 4 cần phải thực hiện trước mục 2.
Chỗ mình đang hướng dẫn sẽ thực hiện mục 4 trước, NCHTT ghi mục 4 để cho NVĐVCT ký.

thang KS
03-05-2012, 17:09
Tổ chức thực hiện PCT thường có 2 trường hợp
*TH1: NCP khác NCHTT ( ĐVQLVH#ĐVTC) sẽ thực hiện như @thang KS, tuy nhiên khi cần làm thêm các biện pháp an toàn mục 3.2 VD đóng tiếp đất di động thì không được do NVĐVCT chưa được nghe phổ biến và ký mục 4 tức là NCHTT chưa được phân công công việc =>mục 4 thực hiện trước mục 3.
*TH2:NCP và NCHTT là 1 thì để thực hiện được các mục 2.1, 2.2, 2.3 (cắt điện, tiếp địa, lập rào chắn,..) bắt buộc phải có NVĐVCT => mục 4 cần phải thực hiện trước mục 2.
Chỗ mình đang hướng dẫn sẽ thực hiện mục 4 trước, NCHTT ghi mục 4 để cho NVĐVCT ký.

Theo mình việc làm thêm tiếp đất cái này đơn thuần là thao tác đóng tiếp đất chỉ cần NCHTT và thêm 1 người bậc 3 AT là đảm bảo yêu cầu.
Hình như bạn đang lẫn lộn giửa người chuẩn bị nơi làm việc và đơn vị công tác thì phải. Theo mình bất luận trường hợp nào, một người có thể kiêm 3 nhiệm vụ nhưng không thể coi các nhiệm vụ đó là 1, mà phải coi từng nhiệm vụ 1.
* trường hợp NCP & NCHTT là 1: Thì việc đầu tiên người CHTT phải là người giám sát thao tác hay nói cách khác là NCHTT phải làm nhiệm vụ người chuẩn bị nơi làm việc, sau khi thực hiện xong thao tác báo trả cho người ra lệnh ->>> tiếp tục thực thi nhiệm vụ CHTT;
* TRường hợp bạn cho NVĐVCT ký vào phiếu trước khi thực hiện: mình giả sử nghĩ kết thúc ngày 1 NVĐVCT nghĩ ở nhà do 1 lý do nào đó mà không đến nơi làm việc mà chỉ báo nghĩ qua điện thoại thì ai sẽ ký vào PCT, nếu NCHTT ký thì lại trái với việc mình quy định NVĐVCT ký vào phiếu. vì thế nên người CHTT ký vào PCT khi bắt đầu công việc còn NVĐVCT chỉ được ký vào PCT khi bổ sung hay rút khỏi trong khi đơn vị đang thực hiện công việc là hoàn toàn giải quyết được vấn đề này. Trao đổi cùng bạn!

chino
04-05-2012, 12:04
Trường hợp NCP kiêm NCHTT là thường xuyên đối với việc sửa chữa, xử lý sự cố đường dây.
Theo QT phải cho phép tại hiện trường, NCP phải chuẩn bị chỗ làm việc, vậy thì cần phải có NVDVCT thì với làm được các việc như đặt tiếp đất, làm rào chắn,....có thể cần nhiều người và mỗi người 1 việc, bạn lưu ý rằng dù là việc nhỏ nhưng đã làm việc với lưới là phải có PCT nhé.
Một vấn đề nữa là QT không cho phép ký thay ở mục 4 bạn ạ, mục này phải do NVDVCT sau khi đã được nghe phổ biến, giao nhiệm vụ trực tiếp ký.

thang KS
04-05-2012, 14:35
Trường hợp NCP kiêm NCHTT là thường xuyên đối với việc sửa chữa, xử lý sự cố đường dây.
Theo QT phải cho phép tại hiện trường, NCP phải chuẩn bị chỗ làm việc, vậy thì cần phải có NVDVCT thì với làm được các việc như đặt tiếp đất, làm rào chắn,....có thể cần nhiều người và mỗi người 1 việc, bạn lưu ý rằng dù là việc nhỏ nhưng đã làm việc với lưới là phải có PCT nhé.
Một vấn đề nữa là QT không cho phép ký thay ở mục 4 bạn ạ, mục này phải do NVDVCT sau khi đã được nghe phổ biến, giao nhiệm vụ trực tiếp ký.

Mình đã trao đổi cùng bạn:
+ Việc NCHTT kiêm NCP khi thực hiện cả 02 chức danh đó người này phải hiểu rỏ những việc mình làm và biết phải làm việc nào ứng với các chức danh trước. Mình ví dụ: Sự cố đường dây 471 nhảy MC,(....) xác nhận đúng sự cố (vở sứ VT số 5 -471), xin điều độ khu vực cô lập 471. giả sử 471 là đường dây cụt <100m cung cấp cho 1XN nào đó: có FCO TBA và phía nguồn có DCL471-7, DTĐ 471-76. Khi này B31 lệnh cho bạn giả sử bạn là NVVH của đơn vị QLVH đường dây này:
1. Kiểm tra MC 471 cắt tốt 3p.
2. Cắt DCL 471-7
3. Cắt FCO TBA XN xxxx
4. Đóng DTĐ 471-76.
ví dụ bạn có 2 nhóm thao tác: bạn ở nhóm 1 cắt tại đầu 471, nhóm thứ 2 thực hiện thao tác cắt FCO TBA. sau khi đã thao tác xong các mục thao tác của điều độ bạn báo cáo kết thúc thao tác và chính bạn là người CHTT công việc xử lý sự cố tại VT số 5-471. Lúc này bạn và nhóm công tác gồm 3 người tiến hành làm việc theo PCT do trưởng đơn vị cấp, bạn kiêm 2 chức danh CP &CHTT. với các điều kiện như sau: Cắt DCL471-76, cắt FCO TBA XN xxx, đóng tiếp đất 471-76.
bạn tiến hành tới hiện trường công tác (VT số 5) kiểm tra hiện trường xung quanh xem có gì trở ngại không nếu không, tiến hành cho phép và ký vào mục 2, 3 PCT. ghi tên 3 người của nhóm CTác vào và ký tên bạn ở mục 4 PCT và phổ biến công việc cho 3 người này biết để thực hiện sau đó tiến hành làm việc. giả sử trong thời gian làm việc do công việc cấn thiết phải bổ sung thêm 1 người khác tới, lúc người này đến nơi bạn phải hướng dẫn, phổ biến cho người này biết nhiệm vụ, phạm vi làm việc, các biện pháp an toàn....và cho người này ghi tên ký vào phiếu công tác phần bổ sung mục 4 PCT(điều 28 QTATĐ) sau đó tiếp tục đến khi hoàn thiện .... bạn thấy thế nào, tiếp tục cùng trao đổi chứ.:3:

chino
04-05-2012, 22:51
Haiz, có lẽ ta thảo luận luôn 1 trường hợp thông thường trong công tác QLVH d nhé
VD: DZ bị sự cố, máy cắt đầu nguồn nhảy, điều độ đã khoanh được vùng sự cố và giao cho ĐVQLVH tìm và xử lý sự cố, giả thiết DZ dài và cách xa đơn vị ( vùng núi chẳng hạn) thì bạn sẽ xử lý như thế nào cho đúng chế độ PCT

nmqpower
05-05-2012, 15:25
Thống nhất với bạn Thắng trường hợp NCHTT kiêm NCP thì thực hiện công tác không có gì trở ngại, khi đóng vai nào thì thực hiện nhiệm vụ đó không được lẫn lộn, do đó khi thực hiện mục 2 ở chức danh NCP sẽ thực hiện đầy đủ các biện pháp an toàn, mục 3 sẽ không cần làm gì (chỉ ký tên NCHTT), tiếp tục mục 4 (trước nay vẫn làm vậy).
Nhưng nếu 02 chức danh này khác nhau thì gặp trở ngại giống như bạn Chino đã nêu
khi cần làm thêm các biện pháp an toàn mục 3.2 VD đóng tiếp đất di động thì không được do NVĐVCT chưa được nghe phổ biến và ký mục 4 tức là NCHTT chưa được phân công công việc
Còn việc ghi tên ký tên vào mục 4 thì đồng ý với bạn Thắng
NCHTT thực hiện các mục 3 PCT và ký vào PCT, sau đó hướng dẫn cho NVĐVCT hiểu rỏ.....và ghi tên NVĐVCT vào PCT và NCHTT ký vào mục 4PCT (lúc bắt đầu tiến hành công việc). Còn NVĐVCT chỉ được phép ghi tên và ký vào PCT khi đơn vị đang thực hiện công việc tức là ký vào PCT khi bổ sung hay rút khỏi trong thời gian đang tiến hành công việc. Vài điều cùng bạn. việc này đúng theo QT, nhưng đúng ra "màu đỏ" -> NVĐVCT ký tên sẽ hợp lý hơn (để xác nhận rằng đã được phổ biến đầy đủ theo nội dung PCT).
Có chút ý kiến bàn luận cùng các bạn!

chino
06-05-2012, 00:00
Nếu soi kỹ QTKTAT mới ta sẽ thấy điều 27 mục 2 khoản h không thống nhất với điều 29 khoản 2 mục e. Do vậy áp dụng mục nào cũng chả sai, nhưng rõ ràng là không ổn

thang KS
12-05-2012, 13:13
Nếu nói cụ thể từng câu chử thì QTATĐ mới này còn có nhiều cái bất cập và chưa hợp lý song mình là các đơn vị ở dưới tùy thuộc vào chức năng nhiệm vụ để thống nhất thực hiện. Vì thế để khỏi trở ngại và đảm bảo an toàn cho người thực hiện cần phải có sự hướng dẫn nhiệt tình, đầu tư của người làm công tác ATBHLĐ.

pibamami
18-05-2012, 00:00
an toàn là trên hết

htvhn
15-12-2012, 23:16
An toàn là ko đùa được

bin962
19-12-2012, 10:08
hay quá. Cảm ơn bạn nhé. Mình đang cần cái này

leonel91
21-01-2013, 21:09
thanks ad nhé :yoyo70:

hieutl
04-03-2013, 01:10
Bác nào làm ngành điện có các câu hỏi và đáp án quy trình an toàn điện cho em xin với. Em sắp sat hạch an toàn mà đọc hết quyển quy trình an toàn nản quá.Cảm ơn các bác

bqlda
29-07-2013, 09:06
Nếu áp dụng 100% theo qui trình thì vừa triển khai xong là hết giờ, về luôn