• Webdien.com - Cầu nối dân điện


    1. [HOT] - Webdien đang tuyển các vị trí quản lý cao cấp


  • Kết quả 1 đến 6 của 6
    1. #1
      Tham gia
      07-12-2010
      Bài viết
      1
      Cảm ơn
      0
      Thanked 3 Times in 1 Post

      Lightbulb Rơle bảo vệ máy phát điện M4325A


      Mình muốn chia sẽ với các bạn một tí về lĩnh vực mình đang làm nhé.
      Mong nhận được ý kiến của các bạn
      PHƯƠNG PHÁP KHAI BÁO
      VÀ CÀI ĐẶT RƠ LE BẢO VỆ M-3425A
      BẰNG PHẦN MỀM M-3820D IPScom.
      --oOo--
      I.- GIỚI THIỆU CHUNG :
      -Rơ le bảo vệ máy phát M-3425A là một thiết bị vi xử lý cơ bản, sử dụng công nghệ kỹ thuật số cung cấp 34 chức năng rơ le bảo vệ (thực tế ứng dụng tổ máy S1 chỉ cần 15 bảo vệ). Rơ le bảo vệ tất cả các bất thường từ bên trong cuộn dây stator – rotor máy phát, các bất thường của hệ thống và các điều kiện làm việc không bình thường khác.
      -Các tín hiệu kiểm soát/ trạng thái ngõ vào có thể được lập trình liên động với bất kỳ chức năng bảo vệ nào bởi các cổng và/ hoặc. Một số chức năng hoặc tín hiệu kiểm soát/ trạng thái ngõ vào có thể được lập trình riêng biệt để kích hoạt đến một hoặc nhiều ngõ ra (mỗi ngõ ra là một tiếp điểm).
      -Rơ le lưu trữ được các thông tin dưới dạng biểu đồ thời gian của 32 sự cố gần nhất (trong phần Target Storage), duy trì 16 dữ liệu dưới dạng sóng liên tục 472 chu kỳ (trong phần Oscillographic Recorder). Rơ le có 6 cổng vào (INPUT1 đến INPUT6) và 8 cổng ra (OUTPUT1 đến OUTPUT8), nếu sử dụng mô đun mở rộng thì được bổ sung thêm 8 cổng vào (INPUT7 đến INPUT14) và 15 cổng ra (OUTPUT9 đến OUTPUT23).
      -Nguồn nuôi: Điện áp danh định cung cấp cho rơ le 110/120/230/240 Vac, 50/60Hz hoặc 110/125/220/250Vdc. Công suất danh định 40VA, 120Vac/125Vdc.
      -Các mạch tín hiệu đầu vào:
      *Mạch áp: Có 5 mạch điện áp ngõ vào, định mức 50 Vac đến 140 Vac, tần số 60Hz hoặc 50Hz. Rơ le chịu được mức điện áp 240V liên tục hoặc 360V/10 giây.
      *Mạch dòng: Có 7 mạch dòng ngõ vào, định mức (IR) 5A hoặc 1A, tần số 60Hz hoặc 50Hz. Rơ le chịu được dòng điện bằng 3.IR liên tục hoặc 100.IR/1 giây.

      II.-CÁC CHỨC NĂNG BẢO VỆ VÀ PHƯƠNG PHÁP CÀI ĐẶT:
      A.-Cài đặt, khởi động chương trình:
      Để thực hiện được việc truy cập, khai thác thông tin, cài đặt các trị số cho rơ le, máy tính phải có cài đặt chương trình M-3820D IPScom Communications Software. Sau khi cài đặt xong, kích hoạt vào biểu tượng chương trình sẽ xuất hiện menu chính có nội dung được minh họa như sau:












      Chức năng cụ thể của từng menu con được mô tả tóm tắt như sau:
      -File: Thiết lập dữ liệu cài đặt mới, truy cập để xem dữ liệu của một rơ le đã có sẳn, lưu file vào bộ nhớ, in các dữ liệu.
      -Comm: Cài đặt các thông số kết nối giữa rơ le và máy tính bao gồm: cổng kết nối, tốc độ kết nối, mật mã truy cập,…
      -Relay: Các công việc cài đặt, trao đổi thông tin giữa rơ le và máy tính, bao gồm:
      *Setup: Cài đặt, thay đổi các thông số hệ thống, các giá trị rơ le bảo vệ.
      *Monitor: Hiển thị các thông số, dữ liệu từ rơ le.
      *Target: Hiển thị nhật ký các sự kiện bất thường, trạng thái các tín hiệu vào/ra.
      *Sequence of Events: chọn đặc điểm rơ le theo yêu cầu bảo vệ (Pickup, Trip, Dropout), xem và tải các dữ liệu từ rơ le, xoá các dữ liệu. Khả năng rơ le có thể lưu đến 512 sự kiện.
      *Oscillograph: lưu các thông số, dữ liệu chọn lọc duới dạng biểu đồ, cho phép tải về để phân tích khi cần thiết. Chú ý: dữ liệu sẽ bị xóa khi rơ le mất nguồn nuôi.
      *Profile: cho phép cài đặt rơ le theo nhóm thông số ở các chế độ vận hành khác nhau và có thể chuyển đổi qua lại khi cần thiết.
      *Write File to Relay: Chuyển dữ liệu từ máy tính vào rơ le.
      *Read Data From Relay: Đọc dữ liệu từ rơ le bằng máy tính.

      B.-Thiết lập cấu hình:
      -Nhằm mục đích khai báo các chức năng để sử dụng các ứng dụng riêng biệt cho từng bảo vệ.
      -Khai báo các thông số điện cơ bản của hệ thống.
      -Thiết kế các tiếp điểm ngõ ra tương ứng với các bảo vệ khi tác động.
      -Thiết lập cấu hình trên một rơ le bao gồm việc chọn lựa lập trình 8 ngõ ra (OUT1 – OUT8) và 6 ngõ vào kiểm soát/ trạng thái (IN1 – IN6).
      Nội dung cài đặt cấu hình cho một rơ le gồm các thông số như hình sau:


      Trong đó:
      -Delta-Y Transform: sơ đồ đấu dây cuộn tam giác máy biến áp (ABC hoặc ACB), chỉ dùng khi có ứng dụng bảo vệ 59V và 21.
      -Phase Rotation: Thứ tự pha điện áp đưa vào rơ le.
      -Relay Seal-In Time: thời gian để duy trì trạng thái tiếp điểm.
      -V.T.VX Ratio: tỷ số biến áp khi có sử dụng VT đấu tam giác hở.
      -59/27 Magnitude Select (RMS/DFT): Khi chọn RMS, biên độ tính toán chính xác trên khoảng tần số rộng (10 – 80 Hz) và sự chính xác về thời gian là +20 cycles. Khi chọn DFT (Discrete Fourier Transform), biên độ tính toán chính xác trên khoảng tần số gần 50 hoặc 60Hz và sự chính xác về thời gian là K1 cycles. Đối với ứng dụng bảo vệ máy phát thông thường nên chọn RMS. Thông số RMS được đặt mặc định tại nhà sản xuất.
      -Pulse Relay: Khi được chọn, ngõ ra sẽ trở về sau thời gian trì hoãn mặc dù nguyên nhân dẫn đến sự tác động của rơ le vẫn còn duy trì. Khi chọn Pulse Relay thì không chọn Latched Output và ngược lại.

      -Latched Output: Khi được chọn, sau khi trip rơ le vẫn duy trì trạng thái tác động dù cho nguyên nhân đưa đến trip đã được xoá. Latched Output có thể được giải trừ bằng nút nhấn TARGET RESET.

      C.-Các chức năng bảo vệ của rơ le:
      Rơ le M-3425A được thiết kế sẳn 34 chức năng bảo vệ, tuy nhiên thực tế ứng dụng cho bảo vệ tổ máy S1 chỉ cần 15 chức năng cơ bản, cụ thể như sau (kèm sơ đồ đơn tuyến mô tả hệ thống):

      STT TÊN BẢO VỆ Ký hiệu Kích hoạt cho bảo vệ S1 GHI CHÚ
      Các chức năng bảo vệ cơ bản
      1 Bảo vệ khoảng cách (Phase Distance) 21 x
      2 Bảo vệ quá kích từ (Volt/Hz –Inverse & DefiniteTime) 24
      Bảo vệ quá kích từ (Gen/Trans Over Fluxing) 95G x Study of Protection relay setting for Generator & Transformer (GAE-GN-E610)
      3 Bảo vệ điện áp pha thấp (Phase Undervoltage) 27
      4 Bảo vệ điện áp trung tính / hài bậc ba thấp (Third Harmonic Undervoltage, Neutral) 27TN
      Bảo vệ stator chạm đất (Stator Earth Fault 100%) 64G2 x -nt-
      5 Bảo vệ công suất có hướng (Directional Power) 32 x
      6 Bảo vệ mất kích từ (Loss of Field -dual-zone offset-mho characteristic) 40 x
      7 Bảo vệ quá dòng thứ tự nghịch (Negative Sequence Overcurrent) 46 x
      8 Bảo vệ quá tải cuộn dây stator (Stator Overload Protection –Positive Sequence Overcurrent) 49 x
      9 Bảo vệ quá dòng pha tức thời (Instantaneous Phase Overcurrent) 50
      10 Bảo vệ máy cắt bất thường (Breaker Failure) 50BF
      11 Bảo vệ quá dòng đặc tuyến thời gian xác định (Definite Time Overcurrent) 50DT
      12 Bảo vệ quá dòng trung tính tức thời (Instantaneous Neutral Overcurrent) 50N
      13 Bảo vệ kết hợp quá dòng - điện áp thấp (Inadvertant Energiving) 50/27
      14 Bảo vệ quá dòng trung tính đặc tuyến thời gian phụ thuộc (Inverse Time Neutral Overcurrent) 51N
      15 Bảo vệ quá dòng đặc tuyến thời gian phụ thuộc với điện áp kiểm soát hoặc điện áp hãm (Inverse Time Overcurrent, with Voltage Control or Restraint) 51V x Study of Protection relay setting for Generator & Transformer (GAE-GN-E610)
      16 Bảo vệ quá điện áp pha (Phase Overvoltage) 59 x
      17 Bảo vệ sai áp hài bậc 3 (Third- Harmonic Voltage Differential) 59D
      18 Bảo vệ quá áp trung tính (Neutral Overvoltage) 59N
      Bảo vệ chạm đất stator (Stator Earth Fault 95%) 64G1 x -nt-
      19 Bảo vệ quá áp nhiều mục tiêu (Multi-purpose Overvoltage) 59X
      20 Bảo vệ đứt cầu chì (VT Fuse-Loss Detection) 60FL
      Bảo vệ đứt cầu chì (VT Fuse-Loss) 60G x -nt-
      21 Bảo vệ quá dòng có hướng (Residual Directional Overcurrent) 67N
      22 Bảo vệ mất đồng bộ (Out of Step –mho characteristic) 78
      23 Bảo vệ tần số (Frequency) 81 x
      24 Bảo vệ tần số tích luỹ (Frequency Accumulation) 81A
      25 Bảo vệ tốc độ thay đổi tần số (Rate of change of Frequency) 81R x
      26 Bảo vệ so lệch dòng pha (Phase Differential Current) 87 x
      27 Bảo vệ so lệch dòng thứ tự không (Ground –zero sequence, Differential) 87GD
      28 Liên động logic bảo vệ (IPSlogic) IPS
      29 Hiển thị trạng thái máy cắt (Breaker Monitor) BM
      30 Kiểm tra mạch sự cố (Trip Circuit Monitoring) TC
      Các chức năng bảo vệ tuỳ chọn
      31 Kiểm tra đồng bộ (Sync Check) 25
      32 Bảo vệ chạm đất kích từ (Field Ground Protection / Brush Lift-Off Detection) 64F/64B x Study of Protection relay setting for Generator & Transformer (GAE-GN-E610)
      33 Bảo vệ chạm đất stator bằng tín hiệu tần số thấp (100% Stator Ground Protection by Injection) 64S


      D.-Cài đặt các chức năng bảo vệ cho tổ máy S1:
      1/.-Rơ le 21 -Bảo vệ khoảng cách (Phase Distance)
      Chức năng bảo vệ khoảng cách (21) được thiết kế để bảo vệ dự phòng cho những bất thường hệ thống và được mô tả bởi đặc tính tổng trở có hướng (đặc tính Mho) cho 3 vùng bảo vệ.
      Ba phần tử khoảng cách độc lập được sử dụng để phát hiện các kiểu bất thường trong 3 vùng, từ các pha AB, BC và CA. Phạm vi và độ lớn của các trị số đặt được mô tả qua hình sau:




      Trong đó: -Circle Diameter: đường kính vòng tròn tổng trở vùng bảo vệ.
      -Offset: có giá trị âm hoặc dương được xác định từ gốc toạ độ đến vòng tròn tổng trở.
      -Load Encr.Angle: góc khoá của rơ le để ngăn ngừa hoạt động nhầm trong trường hợp tải cao.
      -Load Encr. R Reach: bán kính giới hạn của góc khoá trong vùng bảo vệ.
      -Overcurrent SV: giá trị dòng giám sát, khi giá trị dòng 3 pha dưới giá trị này rơ le sẽ bị khoá.
      Đường kính vòng tròn, giá trị offset, góc trở kháng hệ thống (góc đặc trưng rơ le) và thời gian trễ xác định cần thiết được chọn cho mỗi vùng được phối hợp tương thích theo hệ thống cài đặt rơ le.
      Vùng 1, vùng 2 và vùng 3 có thể được dùng như bảo vệ dự phòng đối với bất thường của máy biến áp đầu cực và đường dây truyền tải. Đặc tuyến làm việc của bảo vệ được mô tả như hình sau:


      Dòng cảm biến nhỏ nhất được xác định phụ thuộc vào giá trị tính toán (đường kính và giá trị offset). Nếu dòng đo được dưới giá trị dòng cảm biển nhỏ nhất, trở kháng tính toán sẽ bảo hoà, hoạt động của rơ le sẽ mất chính xác.
      Khi kích hoạt phần tử giám sát quá dòng (overcurrent supervision) nó sẽ khoá bảo vệ 21 khi trị số dòng 3 pha dưới ngưỡng tác động.

      2/.- Rơ le 24 -Bảo vệ quá kích từ (Overexcitation Volts/Hz)
      Bảo vệ này kết hợp 2 phần tử thời gian xác định được dùng để thực hiện chức năng bảo vệ quá kích từ máy phát 2 bước truyền thống, rơ le được bổ sung phần tử bảo vệ máy biến áp có đặc tuyến thời gian phụ thuộc. Đặc tuyến làm việc chung của bảo vệ là đường đặc tuyến tổng hợp 2 dạng trên.
      Đặc tuyến làm việc điển hình của rơ le như sau:

      Giá trị % tác động tính trên cơ sở điện áp đặt và tần số đặt danh định. Bảo vệ V/Hz cung cấp thang giá trị V/Hz đến 200%, phạm vi kiểm soát tần số từ 2 đến 80Hz. Thông số cài đặt cho bảo vệ được mô tả qua hình sau:



      Trong đó: Def. Time #1, Pick up: Giá trị mức trên của V/Hz để rơ le tác động
      Def. Time #2, Pick up: Giá trị mức 2 của V/Hz được lập trình để rơ le phát tín hiệu cảnh báo.
      Inv. Time, Pick up: Giá trị ngưỡng của trị số V/Hz để rơ le bắt đầu hoạt động được chọn theo đặc tuyến thời gian.
      Curves: đường đặc tuyến bảo vệ có thời gian phụ thuộc, chọn trong họ đường cong được thiết kế sẵn của nhà chế tạo.
      Time Dial: Giá trị K được chọn trong họ đặc tuyến được thiết kế sẵn.
      Reset Rate: Thời gian cần thiết để máy phát cooldown trong điều kiện vận hành bình thường.

      3./-Rơ le 27TN –Bảo vệ điện áp trung tính, sóng hài bậc 3 thấp (Third Harmonic Undervoltage, Neutral)
      Đối với sự cố chạm đất gần trung tính stator, điện áp trung tính sinh ra do sóng hài bậc 3 (180/150Hz) thấp, rơ le 27TN được dùng bảo vệ sự cố chạm đất stator trong trường hợp máy phát nối đất qua trở kháng có giá trị cao.
      Rơ le 27TN có thể được giám sát bởi thành phần điện áp thấp thứ tự thuận. Điện áp giám sát nhằm ngăn ngừa sự cố khi máy phát chưa đóng kích từ hoặc máy phát chưa hoà điện.
      Ở một số máy phát, điện áp hài bậc 3 có thể rất nhỏ, đặc biệt trong trường hợp mang tải thấp. Để ngăn ngừa sự tác động sai trong trường hợp này, rơ le 27TN có thể lập trình để được khoá khi công suất thấp, công suất ngược hoặc hệ số công suất thấp.
      Trị số đặt của 27TN phụ thuộc vào mức điện áp hài trung tính thực tế đo được trong điều kiện máy phát vận hành bình thường. Giá trị đặt nên chọn khoảng 50% giá trị điện áp hài bậc 3 nhỏ nhất trong trường hợp phụ tải biến đổi. Bảng thông số cài đặt của 27TN điển hình như sau:


      4/.-Rơ le 32 –Bảo vệ công suất có hướng (Directional Power)
      Chức năng bảo vệ công suất có hướng nhằn ngăn ngừa cả 2 trường hợp máy phát vận hành ở chế độ động cơ và khi quá tải. Rơ le có 3 trị số đặt công suất, mỗi trị số có độ lớn và thời gian trì hoãn khác nhau. Chiều phát công suất (hướng công suất đi lên hệ thống) được tự động chọn khi trị số tác động có dấu dương và chiều nhận công suất (hướng công suất đi vào máy phát) được tự động chọn khi trị số tác động có dấu âm. Phạm vi đặt từ -3,000PU đến +3,000PU, với mỗi PU tương ứng công suất toàn phần định mức (MVA) của máy phát.
      Bảng cài đặt phần bảo vệ công suất cụ thể như sau:


      5/.-Rơ le 40 –Bảo vệ mất kích từ (Loss of Field)
      Chức năng bảo vệ mất kích từ (40) hoạt động khi máy phát mất một phần hoặc toàn bộ điện áp kích thích. Việc thay đổi trị số đặt cho bảo vệ mất kích từ thực hiện trên rơ le bảo vệ máy phát M-3425A rất đơn giản và linh hoạt. Bảng thông số cài đặt chi tiết cụ thể như sau:


      Thành phần bảo vệ mất kích từ được bổ sung 2 phần tử đặc tính tổng trở, một phần tử điện áp thấp và một phần tử định hướng. Trị số đặt của từng phần tử tổng trở, đường kính vòng tròn đặc tuyến, giá trị offset và thời gian hoạt động của bảo vệ được thực hiện hoàn toàn độc lập với nhau. Ở mỗi bước bảo vệ có 2 giá trị đặt thời gian, giá trị đặt thời gian thứ hai (Delay with VC) dùng cho điện áp kiểm soát, phần tử định thời chỉ tác động khi điện áp thứ tự thuận thấp dưới trị số đặt của điện áp kiểm soát. Việc dùng bảo vệ với điện áp kiểm soát và không có điện áp kiểm soát có thể được lập trình để gởi đến 2 tiếp điểm ngõ ra khác nhau nếu thấy cần thiết. Giá trị thời gian áp dụng cho điện áp kiểm soát có thể khai báo riêng cho từng phần tử (Delay with VC #1 khác Delay with VC #2), nhưng mức điện áp cài đặt cho rơ le thì sử dụng chung (Voltage Control). Điện áp kiểm soát cho phép rơ le tác động cắt nhanh hơn khi điện áp xuống thấp làm cho máy phát phải nhận Var như một động cơ khi mất kích từ. Góc đặt cho phần tử định hướng có thể được chọn từ 0º đến 20º.
      Tùy thuộc vào giá trị điện kháng và các thông số kỹ thuật riêng của máy phát, rơ le M-3425A cung cấp 2 dạng đặc tuyến thông dụng như sau:

      Đặc tuyên thứ 1

      Trường hợp này cả 2 giá trị offset của đặc tính tổng trở (#1 và #2) được đặt chung một giá trị là –X’d/2, ở đây X’d là điện kháng quá độ của máy phát (chưa bảo hoà). Đường kính của vòng tròn nhỏ (#1) được đặt ở giá trị điện kháng 1,0pu. Thành phần tổng trở này phát hiện mất kích thích từ chế độ tải đầy đến khoảng 30% tải. Thời gian trì hoãn ngắn cho bảo vệ cắt nhanh.
      Đường kính của vòng tròn lớn (#2) được đặt là Xd, ở đây Xd là điện kháng đồng bộ của máy phát (chưa bảo hoà). Thành phần tổng trở này phát hiện mất kích thích toàn bộ từ chế độ không tải đến đầy tải. Thời gian trì hoãn từ 30 đến 60 chu kỳ, nhằm mục đích ngăn ngừa khả năng tác động sai khi tải không ổn định. Thời gian trì hoãn của điện áp kiểm soát được đặt ngắn hơn giá trị đặt thời gian của các phần tử khác.
      Đặc tuyến thứ 2


      Trường hợp này một trong hai đặc tính tổng trở được đặt với giá trị offset là -X’d/2, đường kính vòng tròn có giá trị = 1,1Xd - (X’d/2), và thời gian trì hoãn từ 10 đến 30 chu kỳ.
      Nhằm đạt được giá trị phối hợp tốt nhất, giá trị offset của đặc tính tổng trở #2 phải được điều chỉnh dương. Thông thường giá trị offset được đặt bằng với điện kháng máy biến áp (X¬T), đường kính vòng tròn = (1,1Xd + XT). Thời gian trì hoãn từ 30 đến 60 chu kỳ để tránh tác động sai.

      6./-Rơ le 46 –Bảo vệ quá dòng thứ tự nghịch (Negative Sequence Overcurrent)
      Chức năng bảo vệ quá dòng thứ tự nghịch (46) nhằm bảo vệ, ngăn ngừa sự quá nhiệt và làm hư hỏng rotor do mất cân bằng dòng tải hoặc do những trường hợp bất thường khác của hệ thống dẫn đến mất cân bằng dòng tải 3 pha trong máy phát. Bảng thông số cài đặt cho bảo vệ quá dòng thứ tự nghịch như sau:


      Trong đó: -46DT, Pick up: giá trị tác động mức thấp, tiếp điểm ngõ ra
      nối đến mạch báo động.
      -46DT, Delay: chọn đủ lớn để tránh báo động trong thời gian quá độ.
      -46IT, Pick up: giá trị tác động cho đặc tuyến thời gian phụ thuộc
      tương ứng với giá trị dòng thứ tự nghịch của máy phát
      khi đầy tải.
      Bảo vệ có một phần tử thời gian độc lập và một phần tử thời gian phụ thuộc. Giá trị tác động của phần tử thời gian độc lập thông thường được kết hợp với một tín hiệu báo động. Giá trị tác động của phần tử thời gian phụ thuộc dẫn tới điều kiện sự cố. Thời gian tác động được xác định: (I2)2.t = K, ở đây K là giá trị chọn theo đặc tuyến và I2 là giá trị tương đối của dòng thứ tự nghịch.
      Thời gian trì hoãn nhỏ nhất của thành phần thời gian phụ thuộc được đặt tại nhà chế tạo là 12 chu kỳ để tránh những tổn hại cho thiêt bị. Thời gian cực đại dẫn đến sự cố được đặt để làm giảm số lần tác động trong những trường hợp mất cân bằng nhỏ. Hình sau minh hoạ hoạt động phần tử đặc tuyến thời gian phụ thuộc của bảo vệ:


      7/.-Rơ le 49 –Bảo vệ quá tải cuộn dây stator (Stator Overload)
      Chức năng bảo vệ quá tải cuộn dây sator (49) nhằm bảo vệ chống lại sự quá tải, phát nóng và làm hư hỏng cuộn dây stator. Bảo vệ sử dụng hằng số nhiệt -thời gian của dòng quá tải liên tục cho phép lớn nhất của máy phát và cuộn dây stator (Imax), là loại đặc tuyến thời gian phụ thuộc. Đặc tuyến làm việc của bảo vệ có dạng như sau:

      Các thông số từ đồ thị trên được xác định theo công thức:






      Trong đó: t = thời gian sự cố
       = hằng số nhiệt-thời gian
      IL = dòng tải thực
      IPL = dòng tải đặt trước cho bảo vệ
      Imax = dòng quá tải liên tục lớn nhất cho phép
      Bảo vệ quá tải cuộn dây stator có 2 phần tử, một phần tử dùng cho tiếp điểm sự cố và phần tử còn lại dùng cho báo động. Bảng thông số cài đặt cho bảo vệ quá dòng nhiệt cuộn dây stator như sau:






      8./-Rơ le 51V –Bảo vệ quá dòng pha đặc tuyến thời gian phụ thuộc có sử dụng điện áp kiểm soát/ điện áp hãm (Inverse Time Phase Overcurrent with Voltage Control/ Restraint)

      Rơ le 51V bảo vệ chung 3 pha, trong rơ le được kết hợp các phần tử định thời độc lập cho từng pha. Bảng thông số cài đặt của bảo vệ có dạng như sau:


      Đặc tuyến thời gian có thể sử dụng điện áp kiểm soát (VC), điện áp hãm (VR) hoặc không cần sử dụng tín hiệu điện áp. Đối với bảo vệ sử dụng điện áp kiểm soát, rơ le sẽ không tác động trừ khi điện áp giảm thấp xuống dưới trị số đặt của điện áp kiểm soát. Tính chất vật lý này thường dùng để xác định tình trạng quá dòng thông qua hiện tượng bất thường của hệ thống. Trong ứng dụng thực tế, thường chọn điện áp kiểm soát giới hạn trong khoảng 0,7 đến 0,9 giá trị hiệu dụng điện áp định mức. Đối với bảo vệ sử dụng điện áp hãm, giá trị điện áp đặt sẽ tỷ lệ với mức sụt áp trên đầu cực máy phát. Kiểu bảo vệ này phù hợp với những máy phát công suất nhỏ.







      9./-Rơ le 59 –Bảo vệ quá điện áp pha (Phase Overvoltage)
      Rơ le 59 được dùng cho bảo vệ quá điện áp máy phát. Trị số đặt của rơ le gồm có 3 mức điện áp và 3 phần tử thời gian độc lập, ở mỗi giá trị tác động có thể được lập trình để gởi tín hiệu đến sự cố hoặc đi báo động.
      Rơ le này có thể được lập trình để sử dụng tín hiệu điện áp pha (bất kỳ 1 trong 3 pha) hoặc điện áp thứ tự thuận ở đầu vào. Bảng thông số cài đặt của bảo vệ có dạng như sau:







      10/.-Rơ le 59N –Bảo vệ quá áp trung tính hoặc thứ tự không (Overvoltage, Neutral Circuit or Zero Sequence)
      Chức năng bảo vệ quá áp trung tính (59N) dùng bảo vệ chạm đất stator đối với những máy phát nối đất trở kháng cao. Rơ le 59N có thể bảo vệ chạm đất trong phạm vi 90 – 95% của cuộn dây stator (tính từ điểm nối trung tính cuộn dây). Rơ le 59N có 3 mức trị số đặt và nó chỉ tác dụng với thành phần tần số cơ bản, loại bỏ tất cả các thành phần sóng hài khác. Bảng thông số cài đặt của bảo vệ có dạng như sau:

















      11/.- Rơ le 60FL –Bảo vệ đứt cầu chì VT (VT Fuse Loss)
      Một số bảo vệ có thể hoạt động nhầm khi cầu chì biến điện áp bị đứt hoặc do điện áp cung cấp đến rơ le bị mất 1, 2 hoặc cả 3 pha. Bảng thông số cài đặt của bảo vệ 60FL có dạng như sau:




















      12/.-Rơ le 64B/F –Bảo vệ chạm đất kích từ (Field Ground Protection)
      Rơ le bảo vệ chạm đất kích từ (64F) phát hiện sự đánh thủng cách điện giữa cuộn dây kích thích và đất. Có 2 trị số đặt cho giá trị tác động, thời gian tác động của rơ le và một phần tử điều chỉnh bổ sung tần số. Phần tử điều chỉnh bổ sung tần số được cung cấp để bù trừ dung kháng giữa cuộn dây kích từ và đất nhằm mục đích nâng cao độ chính xác của rơ le. Tuỳ thuộc vào giá trị điện dung giữa cuộn dây kích từ và đất mà chọn lựa tần số bù trừ thích hợp. Ta có thể tham khảo giá trị tương ứng theo bảng sau:












      Bảng thông số cài đặt của bảo vệ chạm đất kích từ có dạng như sau:





















      13/.-Rơ le 81 –Bảo vệ tần số (Frequency)
      Rơ le 81 bảo vệ máy phát khi tần số quá cao hoặc quá thấp so với trị số chỉnh định. Nó có 4 trị số đặt cho 4 giá trị tác động với 4 phần tử thời gian tương ứng. Đặc tuyến bảo vệ của rơ le 81 được mô tả qua hình sau:



















      Rơ le 81 sẽ tự động khoá khi điện áp đầu vào xuống quá thấp (giá trị điển hình nằm trong khoảng 2,5V và 15V tuỳ thuộc vào giá trị tần số điện áp theo đặc tuyến của nhà chế tạo). Trong thiết kế, thông thường người ta đưa tiếp điểm máy cắt vào mạch rơ le 81 để khoá bảo vệ khi máy cắt mở và để ngăn ngừa sự hoạt động sai do sự chuyển mạch trong thời điểm quá độ, thời gian trì hoãn nên chọn lớn hơn 5 chu kỳ. Bảng thông số cài đặt của rơ le 81 có dạng như sau:











      14/.-Rơ le 81R –Bảo vệ tốc độ thay đổi tần số (Rate of Change of Frequency)
      Rơ le 81R có thể được dùng để sa thải một phần phụ tải hoặc cắt toàn bộ phụ tải khi sự cố. Rơ le sử dụng điện áp thứ tự nghịch để kiểm soát nên nó có chức năng tự khoá khi có những bất thường do mất cân bằng hoặc do tín hiệu nhiễu từ hệ thống. Khi điện áp thứ tự nghịch đo được vượt quá giá trị đặt rơ le sẽ tự khoá. Bảng thông số cài đặt của rơ le 81R có dạng như sau:
















      15/.-Rơ le 87 –Bảo vệ so lệch pha (Phase Differential)
      Rơ le bảo vệ so lệch pha (87) so sánh phần trăm sai biệt bằng sự điều chỉnh hệ số dốc từ 1% – 100%, được dùng để bảo vệ thiết bị do mọi sự bất thường từ bên trong vùng được bảo vệ hoặc sự cố một pha chạm đất ở thiết bị nối đất trở kháng cao. Bảng thông số cài đặt của rơ le 87 có dạng như sau:




      Các sự cố chập vòng bên trong máy phát, rơ le 87 không phát hiện được bởi vì dòng vào bằng với dòng ra, cho dù rơ le so lệch sử dụng biến dòng có cấp chính xác cao và các biến dòng có đặc tuyến làm việc giống nhau.




      Để hạn chế sự bảo hoà của biến dòng khi dòng điện tăng cao, giá trị độ dốc của đặc tuyến rơ le được tự động điều chỉnh lên 4 lần giá trị đặt ban đầu (khi giá trị dòng điện hãm tăng lên 2 lần dòng điện danh định). Sự điều chỉnh độ dốc đặc tuyến được mô tả qua hình sau:





      Rơ le 87 có 2 phần tử bảo vệ. Phần tử thứ 2 được dùng để bảo vệ bộ biến đổi tần số tĩnh (SFC –Static Frequency Converter) sử dụng trong giai đoạn khởi động máy phát tua bin khí. Phần tử thứ nhất sẽ bị khoá bởi một tiếp điểm ngõ vào trong giai đoạn bộ biến đổi tần số tĩnh hoạt động (máy phát ở chế độ off-line).



      E.-Cài đặt các liên động logic cho các chức năng bảo vệ (IPSlogic):
      IPSlogic là một chương trình trong phần mềm IPScom Communications Software. Nó có 6 sơ đồ logic lập trình độc lập, mỗi sơ đồ có 4 nguồn tín hiệu đầu vào cơ bản: các tín hiệu ngõ ra của rơ le (Initiating Outputs), các tín hiệu sự cố và báo động xuất phát từ các phần tử bảo vệ (Initiating Function Trips, Function Pickup), các tín hiệu liên động gởi đến ngõ vào rơ le (Innitiating Inputs) và các tín hiệu gởi đến qua cổng thông tin (Communication Port). Có 2 nguồn tín hiệu khoá: các tín hiệu khoá ở ngõ vào (Blocking Inputs) và tín hiệu khoá sử dụng qua cổng thông tin (Communication Port).


      Chức năng IPSlogic có thể được lập trình để thực hiện các công việc sau:
      -Thay đổi các giá trị của các nhóm cài đặt,
      -Thay đổi trạng thái tiếp điểm ngõ ra.
      Sơ đồ logic của hệ thống IPSlogic có dạng như sau:




















      III.-KẾT LUẬN:
      Rơ le bảo vệ máy phát M-3425A là một thiết bị bảo vệ tích hợp, ứng dụng công nghệ xử lý kỹ thuật số -một kỹ thuật mới để giám sát, bảo vệ máy phát và hệ thống điện nói chung. Việc nghiên cứu, tìm hiểu để nắm được đầy đủ đặc điểm, tính năng của rơ le sẽ góp phần nâng cao chất lượng quản lý kỹ thuật đối với người công nhân vận hành thiết bị. Trong sửa chữa, việc phân tích các dữ liệu lưu trữ trong rơ le sẽ góp phần xác định đúng đắn nguyên nhân bất thường của thiết bị, việc xử lý sẽ nhanh chóng và hiệu quả hơn.






























      MỤC LỤC

      TT NỘI DUNG Trang
      I Giới thiệu chung 1
      II Các chức năng bảo vệ và phương pháp cài đặt 1
      A Cài đặt, khởi động chương trình 1
      B Thiết lập cấu hình 3
      C Các chức năng bảo vệ của rơ le 5
      D Cài đặt các chức năng bảo vệ cho tổ máy S1 7
      1/.-Rơ le 21 – Bảo vệ khoảng cách 7
      2/.-Rơ le 24 (95G) – Bảo vệ quá kích từ 9
      3/.-Rơ le 27TN (64G2) – Bảo vệ điện áp trung tính, sóng hài bậc 3 thấp 11
      4/.-Rơ le 32 – Bảo vệ công suất có hướng 12
      5/.-Rơ le 40 – Bảo vệ mất kích từ 13
      6/.-Rơ le 46 – Bảo vệ quá dòng thứ tự nghịch 16
      7/.-Rơ le 49 – Bảo vệ quá tải cuộn dây stator 18
      8/.-Rơ le 51V – Bảo vệ quá dòng pha đặc tuyến thời gian phụ thuộc có sử dụng điện áp kiểm soát/ điện áp hãm 21
      9/.-Rơ le 59 – Bảo vệ quá điện áp pha 22
      10/.-Rơ le 59N (64G1) – Bảo vệ quá áp trung tính hoặc thứ tự không 23
      11/.-Rơ le 60FL (60G) – Bảo vệ đứt cầu chì VT 24
      12/.-Rơ le 64B/F (64F) – Bảo vệ chạm đất kích từ 25
      13/.-Rơ le 81 (81OG/81UG) – Bảo vệ tần số 27
      14/.-Rơ le 81R – Bảo vệ tốc độ thay đổi tần số 29
      15/.-Rơ le 87 – Bảo vệ so lệch pha 30
      E Cài đặt các liên động logic cho các chức năng bảo vệ 31
      III Kết luận 33



      TÀI LIỆU THAM KHẢO

      1.- M-3425A Generator Protection Instruction Book –Beckwith Electric CO.INC
      2.- Study of Protection relay setting for Generator & Transformer –GAE-GN-E610
      3.- Generator Protection M-3425A Operation & Maintenance manual –GAE-GN-0121

      --------------------------------------------------------------------------------
      Xem bài viết cùng chuyên mục:


    2. The Following 3 Users Say Thank You to hùng thí nghiệm For This Useful Post:


    3. #2
      Tham gia
      29-12-2009
      Bài viết
      67
      Cảm ơn
      25
      Được cảm ơn 65 lần, trong 24 bài

      Mặc định Ðề: Rơle bảo vệ máy phát điện M4325A

      Bài này có ảnh không sao đưa lên
      hình như có ảnh nhưng ở đây không có
      cobedangyeu(chutyeu)

    4. #3
      Tham gia
      06-10-2010
      Bài viết
      11
      Cảm ơn
      2
      Được cảm ơn 3 lần, trong 3 bài

      Mặc định Ðề: Rơle bảo vệ máy phát điện M4325A

      chào anh! nếu a có tài liệu cả anh lẫn việt về role generator and transfomer thì up lên cho mình nữa nhé.thanks a.

    5. #4
      Tham gia
      13-05-2010
      Bài viết
      8
      Cảm ơn
      8
      Thanked 1 Time in 1 Post

      Mặc định Ðề: Rơle bảo vệ máy phát điện M4325A

      dịch giùm em câu này đi : multi - CT differential protection (87 ) for all size generators , cái câu này có cái multi - CT là em không biết là cái gì, câu này nằm trong phần bảo vệ máy phát , thanks nhiều

    6. #5
      Tham gia
      25-10-2010
      Bài viết
      173
      Cảm ơn
      64
      Được cảm ơn 43 lần, trong 34 bài

      Mặc định Ðề: Rơle bảo vệ máy phát điện M4325A

      Trích dẫn Gửi bởi phannguyen1022 Xem bài viết
      dịch giùm em câu này đi : multi - CT differential protection (87 ) for all size generators , cái câu này có cái multi - CT là em không biết là cái gì, câu này nằm trong phần bảo vệ máy phát , thanks nhiều
      Bảo vệ so lệch (87) dùng cho mọi loại máy phát có phạm vi bảo vê giới hạn bởi các CT (current transformer)

    7. #6
      Tham gia
      13-12-2012
      Bài viết
      2
      Cảm ơn
      2
      Được cảm ơn 0 lần, trong 0 bài

      Mặc định Ðề: Rơle bảo vệ máy phát điện M4325A

      Bác nào có sơ đồ bảo vệ rơ le cho máy phát cho em với :(

    Trả lời với tài khoản Facebook

    Văn Võ Trạng Nguyên
    Hắc Hiệp Đại Chiến Thánh Bài 2
    Đặc Cảnh Diệt Ma
    Khử Ma Đạo Trưởng
    Cương Thi Diệt Tà
    Sự Hình Thành Của Đế Chế Mông Cổ
    NHỮNG KHOẢNH KHẮC ĐÁNG NHỚ CỦA GIẢI GOLF PHÚ MỸ HƯNG 2016