• Webdien.com - Cầu nối dân điện


    1. [HOT] - Webdien đang tuyển các vị trí quản lý cao cấp


  • Trang 2 của 5 Đầu tiênĐầu tiên 12345 CuốiCuối
    Kết quả 11 đến 20 của 50
    1. #11
      Tham gia
      05-11-2010
      Địa chỉ
      Dân tộc Hà Nhì
      Bài viết
      187
      Cảm ơn
      389
      Được cảm ơn 254 lần, trong 91 bài

      Mặc định Ðề: Những khái niệm cơ bản trong chiếu sáng

      Trích dẫn Gửi bởi haonv86 Xem bài viết
      Tính chất của công nghệ LED vào chiếu sáng

      Những tính chất riêng có đã quy định đặc thù của công nghệ đèn LED và tạo nên những ưu điểm khiến LED đánh bại bất cứ công nghệ chiếu sáng nào đã từng tồn tại.

      Tiêu thụ điện năng thấp so với ánh sáng thông thường. Tiết kiệm mức thấp nhất, hiệu suất chiếu sáng cao hơn nữa tiết kiệm khoảng 80% điện so với đèn chiếu sáng thông thường.

      Thân thiện với môi trường: Không tia cực tím, không bức xạ tia hồng ngoại, phát nhiệt của ánh sáng thấp, không chứa thuỷ ngân và những chất có hại…, không gây ô nhiễm môi trường. Giảm thiểu tối đa việc sử dụng chì cho các mối hàn, ít nhất thì người dùng cũng sẽ an tâm hơn hẳn khi giảm được 1 phần tác hại không mong muốn của các vật dụng luôn theo sát bên mình trong khi làm việc hay giải trí.

      Nhiệt độ làm việc thấp: Nhiệt độ làm việc của bóng đèn LED cao hơn nhiệt độ môi trường khoảng 5 – 8oC, thấp hơn so với đèn huỳnh quang thông thường là khoảng 13 – 25oC.

      Tuổi thọ cao: Vượt qua 50,000 giờ (tương đương với 6 năm thắp sáng liên tục, theo lý thuyết thì có thể lên tới 100,000 giờ tương đương khoảng 11 năm). Theo các tài liệu về đặc tả các tiêu chuẩn kỹ thuật của công nghệ LED thì ít nhất màn hình của bạn cũng sẽ có tuổi thọ cao hơn 2 lần so với các sản phẩm LCD cũ.

      Mỏng và nhẹ: các sản phẩm sử dụng công nghệ LED thường có ưu điểm là thiết kế mỏng và trọng lượng nhẹ.

      Chất lượng hình ảnh nâng cao: Màu đen rất chân thực trong khi màu trắng vẫn có được độ sáng cần thiết, điều này tạo nên sự tương phản rất cao - thể hiện qua thông số độ tương phản động (DCR) của đã vượt qua mức 10.000.000:1, gấp hàng chục lần so với công nghệ tốt nhất của LCD - giúp các sản phẩm màn hình công nghệ LED có hình ảnh có chiều sâu và sống động và "đều" hơn.

      Đa dụng: Một điểm rất đặc trưng của các màn hình công nghệ LED chính là khả năng thể hiện hình ảnh rất tốt ngay cả trong điều kiện môi trường có độ sáng cao, việc thử nghiệm rất dễ dàng, hãy dùng 1 đèn công suất cao và chiếu thẳng vào màn hình của bạn và cảm nhận.

      Ứng dụng vào chiếu sáng của đèn led:
      - Chiếu sáng lắp đèn trần nhà
      - Trường học, bệnh viện
      - Phòng hội nghị, phòng họp, phòng trưng bày sản phẩm
      - Tổ hợp thương mại
      - Nhà xưởng, văn phòng
      - Siêu thị
      - Nhà ở, cơ quan
      - Chiếu sáng & trang trí Nhà hàng/khách sạn/quán bar – café
      - Trang trí sân khấu, trang trí dưới nước
      - Chiếu sáng đô thị, đường phố

      Hiện nay tại VN thị trường đèn chiếu sáng led cũng đã dần thay thế tại những trung tâm thương mại, siêu thị, quán bar, nhà hàng hay các tổ hợp thương mại cao cấp hoặc ngay cả những chỗ cần sự ổn định về ánh sáng, màu sắc để học tập - làm việc - nghiên cứu. Tuy nhiên để là người tiêu dùng thông thái chọn lựa được sản phẩm với chất lượng thực sự thì còn gặp nhiều khó khăn tại Việt Nam, khi mà các sản phẩm chiếu sáng TQ còn tràn lan trên thị trường với giá rẻ và chất lượng thì tương đương.
      LED quả là thần kỳ bạn nhỉ!!!???
      Nếu bạn có dẫn chứng cụ thể về LED như :
      - HIỆU SUẤT QUANG CỦA LED? SO SÁNH VỚI CAO ÁP SODIUM, HUỲNH QUANG,... THÌ LED ĐẠT ĐƯỢC BAO NHIÊU %?
      - CÔNG SUẤT TỐI ĐA 1 BÓNG LED?
      - KHI NÀO THÌ NÓ THỌ ĐƯỢC 50.000 GIỜ ĐẾN 100.000 GIỜ ?
      - KHI LED TIÊU THỤ 1W ĐIỆN NĂNG THÌ NÓ TẠO RA BAO NHIÊU ÁNH SÁNG? BAO NHIÊU NHIỆT?...

      Bạn hãy post những thông tin trên lên topic này cho anh em biết sự thần kỳ của LED nhé?

      thanks nhiều
      ---------o0o---------
      Sống và làm việc theo điện áp và dòng điện

    2. The Following 3 Users Say Thank You to hieuvns For This Useful Post:


    3. #12
      Tham gia
      09-05-2008
      Địa chỉ
      LAM DONG
      Bài viết
      151
      Cảm ơn
      73
      Được cảm ơn 124 lần, trong 58 bài

      Mặc định Ðề: Những khái niệm cơ bản trong chiếu sáng

      cho dệ hỏi thêm về phần độ rọi trục đi. thực tế chút nha(ứng dụn trongphần mền nào). thank
      Nếu bạn không thể là mặt trời thì hãy đừng là đám mây !!!
      Oneday, you asked me, what is more important: you or my life. I said my life. You walked away & never know that you are my life...

    4. #13
      Tham gia
      05-11-2010
      Địa chỉ
      Dân tộc Hà Nhì
      Bài viết
      187
      Cảm ơn
      389
      Được cảm ơn 254 lần, trong 91 bài

      Mặc định Ðề: Những khái niệm cơ bản trong chiếu sáng

      Trích dẫn Gửi bởi spk53 Xem bài viết
      cho dệ hỏi thêm về phần độ rọi trục đi. thực tế chút nha(ứng dụn trongphần mền nào). thank
      Bạn nói cụ thể đi?
      ---------o0o---------
      Sống và làm việc theo điện áp và dòng điện

    5. #14
      Tham gia
      08-10-2009
      Địa chỉ
      Chuồng gấu
      Bài viết
      25
      Cảm ơn
      0
      Được cảm ơn 18 lần, trong 5 bài

      Mặc định Ðề: Những khái niệm cơ bản trong chiếu sáng

      Trích dẫn Gửi bởi nhockid Xem bài viết
      TỔNG QUAN VỀ CÁC LOẠI BÓNG VÀ NGUỒN SÁNG


      Công nghệ chiếu sáng ngày càng thay đổi, các nhà sản xuất liên tục đưa ra những sản phẩm mới có tính năng cũng như hiệu quả chiếu sáng cao, công nghệ hiện đại. Những sản phẩm này dần dần thay thế những loại đèn cũ vừa tốn điện, hiệu suất thấp và tuổi thọ không cao. Với mục đích giúp người sử dụng có thể chọn và sử dụng các loại đèn trong ứng dụng thực tế, chúng tôi xin giới thiệu một số loại bóng đèn và những đặc trưng của chúng.

      1. Bóng đèn Sợi đốt
      Bóng đèn Sợi đốt thông dụng

      Bóng đèn sợi đốt nói chung là đèn có sợi đốt Wolfram tiêu chuẩn, chúng có nhiều dạng bóng đèn khác nhau (trong suốt, mờ, trắng đục, màu, v..v.). Phần lớn hiện nay là loại trắng đục có công suất trong khoảng 15 đến 1000 watts có đui xoáy hoặc đui ngạnh. Một số loại của bóng đèn này thuộc loại để trang trí có hình dạng như ngọn nến hoặc hình chữ nhỏ. Những loại bóng này rất không hiệu quả, hiệu suất chỉ khoảng 11-19 lm/W. Thông thường chúng có thời gian sống tương đối ngắn khoảng 1000 giờ, nhưng chúng có giá thành ban đầu thấp và CRI=100, CT=2700K. Với những tiến bộ hiện thời của đèn huỳnh quang thu gọn và đèn sợi đốt pha hơi halogen thì việc tiếp tục sử dụng đèn sợi đốt thông thường là khó chấp nhận.

      Bóng đèn Sợi đốt có lớp phản xạ

      Bóng đèn sợi đốt có lớp phản xạ là loại bóng sợi đốt Wolfram tiêu chuẩn có bóng đèn được tráng ở mặt trong hay mặt ngoài một lớp phản xạ để tăng cường tập trung ánh sáng theo một hướng nhất định. Bóng đèn này thường có hai loại: Loại bóng có dạng chụm có lớp phản xạ nhôm và loại bóng phản xạ dạng nở xòe. Cũng giống như các bóng sợi đốt khác loại bóng này có thời gian sống ngắn, hiệu suất rất thấp. Công suất của bóng trong khoảng 40-300W.

      Bóng đèn sợi đốt Halogen

      Bóng đèn sợi đốt halogen thường có một hoặc hai đầu dùng ngay nguồn điện lưới không qua bộ biến đổi điện. Cũng thuộc loại bóng đèn sợi đốt nên chúng có hiệu suất thấp so với các loại bóng khác. Tuy nhiên nhờ có các nguyên tử khí halogen nên so với bóng sợi đốt thông thường chúng có hiệu suất cao hơn 20% và đặc tính quang học cũng ổn định hơn với thời gian. Ngoài ra những bóng halogen loại mới với lớp tráng phản xạ tia hồng ngoại làm tăng hiệu suất của chúng lên đến 25-30% so với bóng halogen thông thường.
      Những đặc trưng chính của loại bóng đèn này là:
      • Công suất 25-250 Watt (loại một đầu), 60-2000Watt (loại hai đầu)
      • CT=3000 Kelvin, CRI=100
      • Hiệu suất 11-17 lm/W (một đầu) và 14-23 lm/W (hai đầu)
      • Tuổi thọ khoảng 2000 giờ (một đầu) và 3000 giờ (hai đầu)

      2. Bóng đèn Huỳnh quang

      Bóng đèn Huỳnh quang đường kính ống 38mm(T12)
      Bóng đèn huỳnh quang T12 là loại bóng huỳnh quang ống dài có đường kính lớn nhất và là được thiết kế đầu tiên. Những bóng đèn loại này đang lưu dùng hiện nay được tráng bột huỳnh quang halophosphate thông thường và nạp khí argon. Chúng là những bóng đèn huỳnh quang hiệu suất thấp nhất và được khuyến cáo không nên lắp đặt mới và nên thay bằng bóng đèn huỳnh quang có đường kính 26 mm.
      Đặc điểm của bóng đèn huỳnh quang T12:
      • Công suất P = 20 - 140 Watt
      • CT=3000 - 4100 K, CRI= 60 - 85
      • Hiệu suất = 45 - 100 lm/W (phổ biến là 70 lm/W dùng chấn lưu điện từ)
      • Tuổi thọ trung bình - 8000 giờ.

      Bóng đèn Huỳnh quang đường kính ống 26mm(T8)
      Đây là loại bóng đèn huỳnh quang ống dài thông dụng nhất ở Châu Âu. Đường kính của chúng bằng 26 mm. Bóng T8 là một trong các nguồn sáng huỳnh quang hiệu suất cao. Hơn nũa giá của chúng hiện nay thấp hơn giá của bóng T12. Bóng T8 được phân ra làm ba loại tuỳ thuộc vào loại bột phosphor tráng lên mặt trong thành ống:
      • Bột huỳnh quang halophosphate: Bột này được sử dụng đã nhiều năm nay nhưng có nhược điểm là để đạt được chỉ số hoàn màu tốt thì lại phải hy sinh chỉ tiêu về hiệu suất. Chỉ số hoàn màu trong khoảng từ 50 đến 75.
      • Bột huỳnh quang ba màu (còn gọi là triphosphors): loại bột này vừa có chỉ số hoàn màu tốt vừa có hiệu suất cao tuy nhiên nó đắt hơn bột huỳnh quang thông thường. Chỉ số màu nằm trong khoảng từ 80 đến 85.
      • Bột huỳnh quang đa màu: chúng có chỉ số hoàn màu cao nhưng hiệu suất hơi thấp hơn so với bột ba màu. CRI của chúng thường bằng 90 hoặc hơn.
      Bóng đèn đường kính 26mm tráng bột huỳnh quang thông thường phát cùng thông lượng ánh sáng tính trên một đơn vị độ dài như bóng đèn đường kính 38 mm nhưng chúng tiêu thụ năng lượng ít hơn 8%. Cùng loại bóng đèn nhưng tráng bột ba màu không những tiêu thụ năng lượng ít hơn 8% nhưng phát hơn 10% thông lượng và có CRI cao hơn.
      Bóng đèn dùng bột huỳnh quang đa màu có CRI rất cao thường dùng trong triển lãm, bảo tàng, phòng trưng bày tranh v..v. và những ứng dụng khác đòi hỏi chỉ số hoàn màu cao.
      Đặc trưng của bóng đèn huỳnh quang T8:
      • P = 10 - 58 Watt
      • CT = 2700 - 6500 K; CRI = 50 – 98
      • Hiệu suất 100 lm/W (bột ba màu, chấn lưu điện tử)
      97 lm/W (bột ba màu, chấn lưu điện từ)
      77 lm/W (bột halophosphate, chấn lưu điện từ)
      • Tuổi thọ trung bình 8000 giờ

      Bóng đèn Huỳnh quang đường kính ống 16mm(T5)
      Xuất hiện trên thị trường năm 1995 loại bóng đèn này là sản phẩm mới của bóng đèn huỳnh quang ống dài đường kính chỉ có 16 mm. Loại bóng nhỏ này có hiệu suất tăng hơn 7% so với T8 (hiệu suất của nó là 95 so với 89%của T8). Thêm vào đó T5 cũng có lớp phản xạ tráng cùng lớp bột huỳnh quang nên hiệu suất của nó cũng cao hơn so với loại T8 có lớp phản xạ. Bóng T5 yêu cầu ổ cắm, chấn lưu và máng đèn riêng của nó. Do vậy loại bóng đèn này thường dùng để lắp đặt mới.
      Đặc trưng của bóng huỳnh quang T5:
      • P =14 - 80 Watt
      • CT =3000 - 6000 K; CRI= 85
      • Hiệu suất = 80 - 100 lm/W
      • Tuổi thọ trung bình = 8000 hours

      Bóng đèn Huỳnh quang chân cắm
      Đây là loại bóng huỳnh quang thu gọn có chân cắm vào chấn lưu điện tử.
      Những đặc trưng chính:
      • P = 5 - 55 Watt
      • CT = 2700 - 6000 Kelvin; CRI =85 – 98
      • Hiệu suất = 45 -87 lm/W ( 70 cho đèn tráng bột huỳnh quang 3 màu),
      • Tuổi thọ trung bình khoảng 10000 giờ

      Bóng đèn Huỳnh quang tích hợp chấn lưu (bóng đèn compact)
      Loại bóng đèn này gắn liền với chấn lưu và đui ngạnh hoặc xoáy để cắm thẳng vào ổ cắm của bóng sợi đốt tiêu chuẩn.
      Bóng đèn với chấn lưu liền được thiết kế để thay đèn sợi đốt. Giá của chúng giảm nhiều trong thời gian gần đây khiến việc thay thế của chúng ngày càng thuận lợi. tuy nhiên để lắp đặt đèn mới thì loại chấn lưu rời nói ở trên vẫn được ưa chuộng hơn.
      Đặc trưng cơ bản:
      • P =3 - 23 Watt
      • CT = 2700 - 4000 K; CRI = 85
      • Hiệu suất = 30 - 65 lm/W
      • Tuổi thọ trung bình khoảng 10000 giờ

      3. Bóng đèn Cao áp thuỷ ngân
      Không giống như các loại pha trộn, bóng đèn thủy ngân cao áp tiêu chuẩn không có điện cực khởi động. Do chúng có hiệu suất thấp, CRI thấp và ảnh hưởng không tốt lên môi trường do chứa thủy ngân nên loại bóng đèn này hiện đã trở nên lỗi thời.
      Đặc trưng cơ bản của loại bóng này:
      • P = 50 – 1000 Watt
      • CT = 3800 – 4300K; CRI = 33 – 50
      • Hiệu suất = 32 – 60 lm/W
      • Tuổi thọ trung bình khoảng 10000 đến 24000 giờ

      4. Bóng đèn Metal Halide
      Đây là loại bóng đèn phóng điện mà phần lớn ánh sáng được phát bởi hỗn hợp hơi thủy ngân và các sản phẩm phân ly của muối kim loại nhóm halogen (halide). So với bóng thủy ngân cao áp, bóng halide có hiệu suất cao hơn nhiều.

      So với bóng đèn Natri cao áp bóng halide có cùng nhiều ưu điểm nhưng có các đặc trưng khác nhau. Hiệu suất của MH tương đương của bóng HPS, chúng có công suất trong khoảng rộng từ 50 đến 2000 W. MH có ánh sáng trắng và lạnh hơn đèn HPS và có tính hoàn màu tốt hơn HPS và do đó được dùng ở những chỗ đòi hỏi hiệu suất và tính chất hoàn màu của bóng đèn. Tuy nhiên với thời gian ánh sáng của MH cũng thay đổi. Những nhược điểm của MH so với HPS là chúng có thời gian sống ngắn hơn để trả giá lại cho việc có tính hoàn màu tốt hơn.
      Đặc trưng cơ bản:
      • P = 35 – 3500W
      • CT = 2900 – 6000K ; CRI = 60 – 93
      • Hiệu suất: 65 -120 lm/W
      • Tuổi thọ trung bình từ 3000 đến 20000 giờ

      5. Bóng đèn Cao áp SON

      Bóng Cao áp SON tiêu chuẩn
      Trong các loại HPS thì loại HPS tiêu chuẩn có đặc trưng màu cơ bản nhất(ngược với loại HPS trắng thông thường). Loại bóng đèn này có hiệu suất tốt hơn và thời gian sống dài hơn so với bóng MH nhưng màu của chúng ít lạnh và ít trắng hơn và độ hoàn màu cũng không tốt bằng. So với bóng thủy ngân cao áp chúng có hiệu suất cao hơn. So với bóng đèn Natri thấp áp hiệu suất của chúng thấp hơn nhưng độ trả màu tốt hơn.
      Bóng đèn HPS tiêu chuẩn có công suất trong khoảng từ 50 đến 1000 W. Những bóng công suất cao được đặt trong vỏ bảo vệ để dùng trong các môi trường công nghiệp. Tính chất hoàn màu của các đèn trong dải công suất nói trên làm tăng thêm khả năng ứng dụng của chúng. Những bóng HPS có màu ấm, thời gian bật lại ngắn, tuổi thọ dài. Chúng tương thích với các bộ đèn đường tầng cao và tầng thấp và có thể dùng để chiếu sáng tầng cao và hắt từ trần nhà trong các công sở công nghiệp. Đồng thời có thể dùng chúng trong các gian thể thao, bể bơi, tập nhịp điệu và để chiếu sáng ngoài trời ngay cả trong các bãi đỗ xe.
      Đặc trưng cơ bản:
      • P = 50 - 1000 W
      • CT = 1700 - 2200 K; CRI = 20 – 65,
      • Hiệu suất = 65 - 150 lm/W (thông thường là 110)
      • Tuổi thọ trung bình khoảng 10000 - 24000 giờ
      Bóng Cao áp SON trắng
      So với bóng đèn tiêu chuẩn loại đèn này có ánh sáng trắng hơn. Đèn HPS có hiệu suất thấp hơn đèn HPS tiêu chuẩn nhưng tiêu thụ công suất ít hơn và có đặc trưng màu cải thiện hơn. Do vậy mà chúng được sử dụng trong các ứng dụng giống như bóng đèn MH kể cả các cửa hàng bán lẻ tư nhân.
      Đặc trưng cơ bản:
      • P = 35 - 100 W,
      • CT = 2500 K; CRI= 80
      • Hiệu suất = 57 - 76 lm/W (thông thường là 65)
      • Tuổi thọ trung bình khoảng 15000 giờ

      6. Bóng đèn Natri áp suất thấp

      Đây là một trong các bóng đèn phóng điện. Áng sáng phát ra do bức xạ của hơi natri. LPS là loại bóng đèn hiệu suất cao nhất hiện nay có giá trị đến 200 lm/W. Bởi vì ánh sáng của đèn là màu vàng đơn sắc nên chỉ dùng chúng ở những chỗ không cần đến sự phân biệt màu sắc. Thông thường chúng dùng để chiếu sáng đường.
      Đặc trưng cơ bản:
      • P = 18 - 185 W
      • Hiệu suất = 100 - 200 lm/W
      • Tuổi thọ trung bình là 12000 - 24000 giờ

      7. Đèn cảm ứng

      Đây là đèn loại cảm ứng yêu cầu tích hợp hình học đặc biệt. Chúng có hiệu suất tốt cao đến 71 lm/W và chỉ số hoàn màu tốt (cao hơn 80). Do không có điện cực nên đèn có thể khởi động nhanh và có thể bật tắt nhiều lần mà không gây già hóa như trong trường hợp đèn có điện cực. Tuổi thọ của chúng khoảng 60000 giờ dài hơn nhiều so với loại đèn cảm ứng dùng chấn lưu gắn liền.
      Những lĩnh vực ứng dụng là chiếu sáng ngoài trời cũng như trong nhà ở những chỗ mà việc thay đèn rất tốn phí hoặc rất nguy hiểm. Do những cải tiến mới đây (kích thước nhỏ hơn, giá hạ hơn) và hình dạng của chúng nên ánh sáng phát ra dễ điều khiển hơn so với trường hợp đèn huỳnh quang ống dài và cho phép tự do hơn trong việc thiết kế bộ đèn khiến chúng đôi khi được ưn chuộng hơn đèn huỳnh quang thông thường. Vì vậy, hiện nay, chúng có mặt tại các ứng dụng truyền thống như trong cửa hàng, thư viện, ở đâu mà phí tổn bảo dưỡng là quan trọng.

      8. Bóng đèn Sulphur
      Bóng đèn Sulphur là loại bóng không có điện cực, ánh sáng phát ra do bức xạ của các nguyên tử sulphur trong môi trường khí argon khi bị kích thích bởi sóng vi ba.


      Bóng đèn này không chứa thuỷ ngân, bền màu, già hóa hầu như bằng không, thời gian khởi động rất ngắn, bức xạ hồng ngoại cực ít, bức xạ cực tím cũng rất yếu, hiệu suất cao (khoảng 100 lm/W), công suất cao, rất sáng và phân bố phổ đầy trong vùng nhìn thấy (xem hình trên). Đây là bóng đèn lý tưởng để chiếu sáng trong nhà tại những nơi diện tích rộng như nhà máy, kho hàng, trường đấu và phố buôn bán. Nó cũng lý tưởng cho chiếu sáng ngoài trời và tiềm tàng cho ứng dụng chiếu sáng kiến trúc và an ninh.
      Bóng đèn sulphur có thể điều chỉnh độ sáng về đến mức 30% cung cấp ánh sáng có nhiệt độ màu đến 6.000 Kelvin với CRI = 80. Do không có dây tóc nên loại bóng này không thay đổi màu và cường độ sáng với thời gian và hoàn màu gần đúng màu của các vật mà chúng chiếu sáng.

      9. Đèn LED
      Thời kì sử dụng diode phát quang làm nguồn chiếu sáng kĩ thuật bắt đầu vào thế kỉ 21, và diode là phần bù lí tưởng cho sự hợp nhất công nghệ bán dẫn và hiển vi quang học. Sự tiêu thụ năng lượng tương đối thấp (1 đến 3 volt, 10 đến 100 miliampe) và thời gian hoạt động lâu dài của diode phát quang khiến cho những dụng cụ này trở thành nguồn sáng hoàn hảo khi chỉ yêu cầu cường độ chiếu ánh sáng trắng ở mức trung bình. Các kính hiển vi nối với máy tính giao tiếp qua cổng USB, hoặc được cấp nguồn bằng pin, có thể sử dụng LED làm nguồn sáng bên trong nhỏ gọn, ít tổn hao nhiệt, công suất thấp và giá thành rẻ, dùng cho việc quan sát bằng mắt hoặc ghi ảnh kĩ thuật số. Một số kính hiển vi dùng trong học tập và nghiên cứu hiện đang diode phát ánh sáng trắng bên trong, cường độ cao làm nguồn sáng sơ cấp.


      Diode phát quang hiện nay đã được kiểm tra và thương mại hóa trong nhiều ứng dụng đa dạng, như làm tín hiệu giao thông, mật hiệu, đèn flash, và đèn chiếu sáng kiểu vòng gắn ngoài cho kính hiển vi. Ánh sáng do đèn LED trắng phát ra có phổ nhiệt độ màu tương tự với đèn hơi thủy ngân, loại đèn thuộc danh mục chiếu sáng ban ngày. Phổ phát xạ của đèn LED trắng được biểu diễn trong hình 3, cực đại phát tại 460nm là do ánh sáng xanh lam phát ra bởi diode bán dẫn gallium nitride, còn vùng phát sáng rộng cường độ cao nằm giữa 550 và 650nm là do ánh sáng thứ cấp phát ra bởi phosphor phủ bên trong lớp vỏ polymer. Sự tổng hợp các bước sóng tạo ra ánh sáng “trắng” có nhiệt độ màu tương đối cao, là vùng bước sóng thích hợp cho việc chụp ảnh và quan sát ở kính hiển vi quang học.

      10. Đèn Laser
      Một nguồn phát ánh sáng khả kiến nữa đang có tầm quan trọng ngày càng cao trong cuộc sống hàng ngày của chúng ta, đó là laser. Laser là tên viết tắt từ Light Amplification by the Stimulated Emission of Radiation (Khuếch đại ánh sáng bằng sự phát bức xạ cưỡng bức). Một trong những đặc điểm vô song của laser là chúng phát ra chùm ánh sáng liên tục gồm một bước sóng riêng biệt (hoặc đôi khi là một vài bước sóng), cùng pha, đồng nhất, gọi là ánh sáng kết hợp. Bước sóng ánh sáng do laser phát ra phụ thuộc vào loại chất cấu tạo nên laser là tinh thể, diode hay chất khí. Laser được sản xuất đa dạng về hình dạng và kích thước, từ những chiếc laser diode bé xíu đủ nhỏ để lắp khít vào lỗ kim, cho tới những thiết bị quân sự và nghiên cứu chiếm đầy cả một tòa nhà.


      Laser được sử dụng làm nguồn sáng trong nhiều ứng dụng, từ các đầu đọc đĩa compact cho tới các thiết bị đo đạc và dụng cụ phẫu thuật. Ánh sáng đỏ quen thuộc của laser helium-neon (thường viết tắt là He-Ne) được dùng để quét mã vạch hàng hóa, nhưng cũng đóng vai trò quan trọng trong nhiều hệ thống hiển vi quét laser đồng tiêu. Ứng dụng laser trong kính hiển vi quang học cũng ngày càng trở nên quan trọng, vừa là nguồn sáng duy nhất, vừa là nguồn sáng kết hợp với các nguồn sáng huỳnh quang và/hoặc nguồn nóng sáng. Mặc dù giá thành tương đối cao, nhưng laser cũng tìm thấy ứng dụng rộng rãi trong kĩ thuật huỳnh quang, chiếu sáng đơn sắc, và trong các lĩnh vực đang phát triển nhanh chóng như kĩ thuật quét laser đồng tiêu, phản xạ nội toàn phần, truyền năng lượng cộng hưởng huỳnh quang, và kính hiển vi nhân quang.

      Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ khoa học kỹ thuật như hiện nay, hi vọng trong tương tai sẽ có ngày càng nhiều những phát minh, tìm tòi trong lĩnh vực chiếu sáng tạo ra những sản phẩm tối ưu không chỉ nhằm phục vụ cho mục đích thắp sáng thông thường mà còn phục vụ cho thắp sáng trang trí, nghệ thuật…

      Mạn phép hỏi anh Long chứ trong các đèn trên, đèn nào đạt tiêu chuẩn Green Mark thế?

    6. #15
      Tham gia
      05-11-2010
      Địa chỉ
      Dân tộc Hà Nhì
      Bài viết
      187
      Cảm ơn
      389
      Được cảm ơn 254 lần, trong 91 bài

      Mặc định Ðề: Những khái niệm cơ bản trong chiếu sáng

      Trích dẫn Gửi bởi gnutirt Xem bài viết
      Mạn phép hỏi anh Long chứ trong các đèn trên, đèn nào đạt tiêu chuẩn Green Mark thế?
      Mình làm chiếu sáng ngoài nhà nhiều năm nhưng chưa nghe nói tiêu chuẩn này. bạn có thể post cái tiêu chuẩn này lên hoặc nói xem nó áp dụng trong lĩnh vực nào không?

      Vì đèn là một sản phẩm hoàn thiện, các thông tin bạn đưa lên chỉ là thông tin về kỹ thuật chiếu sáng, các định nghĩa về các nguồn sáng,... Không phải là đèn cụ thể. Mong bạn hiểu rõ mình định nói gì!
      ---------o0o---------
      Sống và làm việc theo điện áp và dòng điện

    7. Những thành viên đã cảm ơn hieuvns vì bài viết hữu ích:


    8. #16
      Tham gia
      08-06-2009
      Địa chỉ
      Quận 3
      Bài viết
      6
      Cảm ơn
      8
      Được cảm ơn 0 lần, trong 0 bài

      Mặc định Ðề: Những khái niệm cơ bản trong chiếu sáng

      Dạ anh cho e hỏi nguyên lý làm việc của đèn Bóng đèn Metal Halide ạ . thanks a

    9. #17
      Tham gia
      24-06-2010
      Bài viết
      11
      Cảm ơn
      3
      Thanked 2 Times in 1 Post

      Mặc định Ðề: Những khái niệm cơ bản trong chiếu sáng

      Bác cho hỏi những cái này được lấy từ tiêu chuẩn nào zậy bác, Bác có tiêu chuẩn nào quy định về đệ phẩn xạ của trần, sàn theo màu sắc không?




      Trích dẫn Gửi bởi thanh_tdh52 Xem bài viết
      5 phương pháp tính toán và thiết kế chiếu sáng:


      1) Phương pháp hệ số sử dụng Ksd
      + Đặc điểm của phương pháp: Dùng cho tính toán chiếu sáng chung, không chú ý đến hệ số phản xạ trần, tường. Thường được tính toán cho phân xưởng có diện tích >10m2.

      + Nội dung tính toán:
      - Từ yêu cầu công nghệ ta tính toán và xác định được độ rọi nhỏ nhất, từ đó tính được quang thông của một đèn xác định công suất của 1 đèn.
      ( Khi tính toán cho phép quang thông lệch từ -10% tới 20%).
      - Từ yêu cầu công nghệ, mục đích và không gian sử dụng chiếu sáng, tính chất yêu cầu công việc cần chính xác hay không ta xác định được độ rọi E cần thiết. Xác định các thông số:
      o Khoảng cách giữa các đèn L(m)
      o Chỉ số phòng
      o Tra bảng để tính hệ số sử dụng Ksd
      o Hệ số tính toán Z lấy theo kinh nghiệm Z=0.8 ÷1.4
      → Xác định quang thông F của 1 đèn theo công thức
      + Kết luận: Phương pháp hệ số sử dụng để tính toán thiết kế chiếu sáng chỉ thích hợp tính toán cho phân xưởng có diện tích > 10m2, không tính toán tới hệ số phản xạ trần, tường. Do đó chỉ dùng để tính toán chiếu sáng chung.

      2)Phương pháp tính từng điểm
      + Đặc điểm của phương pháp:
      -Phương pháp này để tính toán cho các phân xưởng có yêu cầu quan trọng.
      -Coi đèn là 1 điểm sáng để áp dụng định luật bình phương khoảng cách.
      - Theo phương pháp này ta phải phân biệt để tính toán độ rọi cho 3 trường hợp:
      * Độ rọi trên mặt phẳng ngang Eng
      * Độ rọi trên mặt phẳng đứng Eđ
      * Độ rọi trên mặt phẳng nghiêng Engh

      - Độ rọi E được tính bằng tỷ lệ giữa quang thông F(lumen) và diện tích chiếu sáng S(m2) hay là tỷ lệ giữa Cường đọ chiếu sáng I (cadena) và bình phương khoảng cách R

      **Nếu điểm sáng xét trùng với trục quang ( tức là phương pháp tuyến của chúng trùng với trục quang) thì
      Độ rọi : , I: Cường độ sáng của điểm sáng (cadena)
      R: Khoảnh cách từ điểm sáng tới điểm ta xét
      ** Nếu điểm sáng không trùng với trục quang
      + Nội dung tính toán như sau:
      Giả sử xét độ rọi tại 1 điểm A nào đó có khoảng cách tới điểm sáng là r, phương trục quang hợp với phương pháp tuyến 1 góc α.
      - Tính độ rọi A trên mặt phẳng ngang:
      ;
      .
      - Tính độ rọi A trên mặt phẳng đứng

      -Tính độ rọi tại điểm A trên mặt phẳng nghiêng.

      với
      ** Vậy để tính độ rọi E ta phải biết , thường cho trong sổ tay với các loại đèn khác nhau và điều chỉnh với loại có quang thông là 1000lm.

      + Kết luận: Phương pháp từng điểm dùng để tính toán cho các phân xưởng có yêu cầu quan trọng về quang thông, độ rọi. Không xét tới hệ số phản xạ trần, tường.
      3) Phương pháp tính gần đúng
      + Đặc điểm của phương pháp:
      Phương pháp này thích hợp để tính toán chiếu sáng cho các phòng nhỏ hoặc chỉ số phòng <0.5, yêu cầu tính toán không cần chính xác lắm.
      + Trường hợp 1: Thích hợp cho tính toán sơ bộ, tức là cần xác định công suất sáng trên một đơn vị diện tích(w/m2) sau đó nhân với diện tích sẽ được công suất tổng.
      Từ đó → xác định số đèn, loại đèn, độ treo cao…
      (W)
      p - công suất trên đơn vị m2(w/m2)
      s – diện tích cần chiếu sáng (m2)
      Sau khi tính được công suất tổng, chọn sơ bộ số đèn, công suất mỗi đèn. Và có thể sử dụng phương pháp từng điểm để kiểm tra lại.
      + Trường hợp 2: Dựa vào một bảng đã tính toán sẵn với công suất 10W/m2.
      - Nếu thiết kế lấy độ rội E phù hợp với độ rọi trong Bảng thì không cần hiệu chỉnh.
      - Nếu thiết kế lấy độ rọi E khác E cho trong Bảng thì cần hiệu chỉnh lại theo công thức:
      (w/m2)
      P – công suất (w/m2) tính theo độ rọi yêu cầu
      Emin – Độ rọi tối thiểu cần có
      E – Độ rọi trong bảng tính sẵn tiêu chuẩn 10 w/m2
      K – hệ số an toàn

      5) Phương pháp tính gần đúng với đèn ống
      + Đặc điểm phương pháp: Phương pháp này người ta tính sẵn với 1 phòng được chiếu sáng bởi 2 đèn ống 30w(30x2=60w) có độ rọi định mức Eđm=100lx, đèn 60/220 có quang thông =1230lm.
      + Nội dung tính toán :
      Khi tính toán ta chấp nhận các qui định
      + Phòng gọi là rộng khi ≥4;
      a- chiều rộng phòng,
      H0-là chiều cao phòng
      + Phòng gọi là vừa khi =2;
      + Phòng gọi là nhỏ(hẹp) khi ≤1
      + Hệ số phản xạ của trần màu thẫm : ρtr=0.7;
      + Hệ số phản xạ của trần màu trung bình: ρtr=0.5;
      + Hệ số phản xạ của tường màu thẫm : ρtg=0.5;
      + Hệ số phản xạ của tường màu trung bình: ρtg=0.3;
      Hệ số an toàn K:
      - Khi phối quang trực xạ k=1.3
      -Khi phối quang phản xạ k=1.5
      - Khi chủ yếu dùng phối quang trực xạ k=1.4
      + Khi dùng loại đèn ống có trị số đọ rọi khác Eđm =100lx thì công suất tổng các đèn cần thiết kế theo tỷ lệ



      1.25 – là hệ số xét tới tổn hao trên cuộn cảm
      Pđèn – công suất của đèn dùng trong thiết kế
      S – diện tích được chiếu sáng
      E – Độ rọi tối thiểu
      S¬0 – Diện tích được chiếu sáng bởi đèn ống có Eđm=100lx, công suất mỗi đèn 30w

    10. #18
      Tham gia
      28-08-2011
      Bài viết
      1
      Cảm ơn
      0
      Được cảm ơn 0 lần, trong 0 bài

      Mặc định Ðề: Những khái niệm cơ bản trong chiếu sáng

      các thành viên diễn đàn ơi cho mình hỏi khi thiết kế chiếu sáng thì mỗi lộ chiếu sáng cho phép sử dụng với công suất tối đa là bao nhiêu nhỉ? thanks mọi người nhiều

    11. #19
      Tham gia
      23-02-2012
      Bài viết
      23
      Cảm ơn
      67
      Được cảm ơn 21 lần, trong 14 bài

      Mặc định Ðề: Những khái niệm cơ bản trong chiếu sáng

      Trích dẫn Gửi bởi tangtvt Xem bài viết
      các thành viên diễn đàn ơi cho mình hỏi khi thiết kế chiếu sáng thì mỗi lộ chiếu sáng cho phép sử dụng với công suất tối đa là bao nhiêu nhỉ? thanks mọi người nhiều
      Theo mình biết thì không có quy định về công suất tối đa cho một lộ chiếu sáng.
      Dây lắp cho chiếu sáng là dây 2x(1x2,5)mm2 thì mình căn cứ theo dòng của dây mà xác định rôi ra công suất thôi

    12. Những thành viên đã cảm ơn hamhochoi08 vì bài viết hữu ích:


    13. #20
      Tham gia
      11-07-2011
      Bài viết
      33
      Cảm ơn
      9
      Được cảm ơn 10 lần, trong 8 bài

      Mặc định Ðề: Những khái niệm cơ bản trong chiếu sáng

      bác Nhockid cho em hỏi. thấy chấn lưu điện tử ưu điểm thế tại sao em thấy đèn đường toàn dùng chấn lưu điện từ mà ko dùng chấn lưu điện tử vậy bác? hay tại nó đắt quá

    Trang 2 của 5 Đầu tiênĐầu tiên 12345 CuốiCuối

    Trả lời với tài khoản Facebook

    Các Chủ đề tương tự

    1. Trợ giúp - Mấy anh chị hay mấy bạn giúp em về đèn chiếu sáng trong nhà em với
      Bởi anhspkt09 trong diễn đàn HỎI & ĐÁP VỀ ĐIỆN
      Trả lời: 2
      Bài cuối: 03-10-2014, 17:15
    2. Trợ giúp - Xin bảng tra R và S trong phần kiểm tra thiết kế chiếu sáng trong nhà
      Bởi dcdien90 trong diễn đàn Hệ thống chiếu sáng
      Trả lời: 0
      Bài cuối: 28-09-2011, 09:29
    3. Trợ giúp - các anh chị giúp em đọc bản vẽ trong sơ đồ chiếu sáng sân vườn này với
      Bởi ocean111188 trong diễn đàn Hệ thống chiếu sáng
      Trả lời: 1
      Bài cuối: 12-09-2011, 10:52
    4. Trả lời: 0
      Bài cuối: 15-01-2011, 10:51
    5. Trợ giúp - cho em hỏi tại sao trong máy biến áp chỉ có thê chia thành 12 tổ nối dây mà không là 11 hay 13 chẳng hạn?
      Bởi toantainang trong diễn đàn Máy biến áp, máy biến dòng
      Trả lời: 13
      Bài cuối: 30-11-2010, 01:54
    Văn Võ Trạng Nguyên
    Hắc Hiệp Đại Chiến Thánh Bài 2
    Đặc Cảnh Diệt Ma
    Khử Ma Đạo Trưởng
    Cương Thi Diệt Tà
    Sự Hình Thành Của Đế Chế Mông Cổ
    NHỮNG KHOẢNH KHẮC ĐÁNG NHỚ CỦA GIẢI GOLF PHÚ MỸ HƯNG 2016