• Webdien.com - Cầu nối dân điện


    1. [HOT] - Webdien đang tuyển các vị trí quản lý cao cấp

      ntech.com.vn

  • Kết quả 1 đến 10 của 10
    1. #1
      Tham gia
      28-05-2008
      Địa chỉ
      :::Ho Chi Minh city University of Technology -[^.^]- Faculty of Electrical & Electronics Engineering
      Bài viết
      1,131
      Cảm ơn
      422
      Được cảm ơn 3,726 lần, trong 604 bài

      Mặc định Tìm hiểu về Induction mô tơ trong các nhà máy điện, dầu khí và nhà máy công nghiệp

      Bài viết này sẽ bàn về chi tiếtcác loại low and medium voltage induction mô tơ trong các nhà máy công nghiệp, nhà máy phát điện hoặc các nhà máy dầu khí

      Có nhiều từ tôi phải để nguyên tiếng Anh vì không biết dịch ra tiếng Việt như thế nào. Rất mong nhờ các bạn dịch giùm để tôi có thể làm hoàn hảo bài viết. Nếu các bạn cần hiểu rõ hơn về chữ đó, xin cho biết để tôi có thể giải nghĩa chi tiết hơn. Xin cám ơn.


      Power

      Công suất của mô tơ thường có đơn vị là horsepower (HP) theo tiêu chuẩn NEC hoặc Kilowatt (KW) theo tiêu chuẩn IEC. Một KW = 0,746 HP. Công suất ghi trên nameplate chính là công suất output cần thiết để cung cấp cho tải như máy bơm, quạt v.v.. Công suất input có thể được tính theo công thức:

      KVA (input) = KW (output) / (pf x eff.)
      Pf = power factor = cos phi
      Eff. = Efficiency = hiệu năng

      Cường độ cần thiết để cung cấp cho mô tơ cũng có thể được tính như sau:

      I = KW / (KV x √3)
      I = dòng hay cường độ ( 3 pha)
      V = điện áp

      Service Factor
      Mô tơ thường có service factor = 1 hoặc 1.15. Mô tơ có sf = 1.15 có thể kéo được 125% số lượng tải trong một thời gianmà không làm hư hại mô tơ. Thí dụ mô tơ 100 KW có sf = 1.15 có thể tải được 125 KW trong một khoảng thời gian. Tuy nhiên, theo tiêu chuẩn ISO, mô tơ trong vùng nguy hiểm (hazardous area) không được có service factor cao hơn 1.

      Full Load Amp (FLA) / Full Load Current (FLC)

      FLA là dòng lúc đầy tải, cường độ của mô tơ được đo bởi nhà sản suất và được ghi trên nameplate. FLC cũng là dòng đầy tải nhưng được lấy ra từ bảng 430.250 của National Electrical Code (NEC). FLA dùng để định mức cho overload heater, và FLC dùng để tính tiết diện dây dẫn điện, hoặc để tính mức setting cho CB hoặc cầu chì.

      Starter dùng để khởi động mô tơ thường có 2 OCPD (Overcurrent Protective Device). Overload heater để bảo vệ quá tải, CB hoặc cầu chì bảo vệ ngắn mạch.

      Sở dĩ người ta cần cả hai loại OCPD riêng biệt là vì khi khởi động mô tơ thường có cường độ cao hơn dòng đầy tải 6 hoặc 7 lần, vì thế CB phải được điều cao hơn dòng lúc khởi động, nếu không CB sẽ mở lúc khởi động và mô tơ không chạy được.

      Tuy nhiên nếu set CB quá cao, nó cho phép mô tơ khởi động, nhưng khi có sự cố quá tải, CB sẽ không ngắt mạch được vì dòng quá tải tuy cao hơn đầy tải nhưng lại thấp hơn dòng khởi động.

      Để giải quyết vấn đề này, người ta dùng overload heater để bảo vêệquá tải, còn CB hoặc cầu chì để bảo vệ ngắn mạch. CB và overload heater được nối nối tiếp (in series) với nhau, CB được set ở mức cao hơn dòng khởi động. Overload heater được set ở trên mức đầy tải nhưng dưới mức khởi động.

      Overload heater sẽ ngắt mạch khi có dòng điện đi quá mức ấn định của nó (trip point). Tuy nhiên nó cần 1 thời gian ngắn để hâm nóng trước khi ngắt mạch. Overload heater sẽ không ngắt mạch khi có dòng khởi động hoặc dòng ngắn mạch đi qua vì hai dòng này xẩy ra trong 1 thời gian rất ngắn vì thế không đủ hâm nóng overload heater.

      Temperature rise:

      Đây là nhiệt độ cuộn cảm (winding) của mô tơ được phép gia tăng bên trên 40ºC ambient (nhiệt dộ tiêu chuẩn chung quanh). Temperature rise của mô tơ có thể được đo bằng RTD (resistance temperature detector) hoặc do sự thay dổi điện trở của cuộn cảm

      emperature rise
      Class of Insulation system: A B F H
      Open motor 60 80 105 125
      Totally- enclosed nonventilated and
      fan- cooled motors 65 85 110 135

      Ví dụ mô tơ TEFC (totally-enclosed Fan-cooled) co Class B rise và class F insulation với nhiệt độ chung quanh là 40ºC, điều này có nghĩa là lớp cách nhiệt của mô tơ có thể chịu được 150ºC (110ºC + 40ºC = 150ºC), va hoạt động của mô tơ sẽ không làm mô tơ tăng quá 125ºC (85ºC + 40ºC = 125ºC).

      Mô tơ thường được chọn Class B rise va class F insulation để giữ cho lớp cách nhiệt được bền hơn vì nhiệt độ của mô tơ phát ra sẽ không vượt quá nhiệt độ lớp cách nhiệt có thể chịu được.

      TEFC là loại mô tơ được đóng kín hoàn toàn và được làm mát bằng quạt.

      Khi nhiệt độ chung quanh cao hơn 40 độ C, temperature rise của mô tơ sẽ phải được giảm xuống. Ví dụ nhiệt độ chung quanh là 50 độ thay vì 40, class B temp. r i se của TEFC mô tơ sẽ phải giảm xuống 10 độ tức là 75 độ C. Đây là cách tính của API (American Petroleum Institute), NEMA dùng công thức trong MG-1 section 12.42 và 12.43 Temp. rise = 0,9 (Tc - Ta) hoặc Temp. rise = 0,965 (Tc - Ta) nhưng dáp cũng tương đối tương tự.

      Điện áp

      ở bắc Mỹ châu, điện áp của mô tơ thường là 460V, 2300V, 4000V, 6600V hoặc 13200V với tần số là 60hz, 3 pha, được cung cấp bởi hệ thống điện 480V, 2400V, 4160V, và 13800V.

      Bên ngoài Bắc Mỹ thường dùng 360V, 3000V, 6000V, 10000V, 50hz, được cung cấp bởi hệ thống điện 380V, 3150V, 6300V, và 10500V.

      Bên Anh thường dùng 380V, 3300V, 6600V, 11000V, 50hz, được cung cấp bởi hệ thống điện 400V, 3450V, 6900V, và 11500V

      Torque

      Mỗi mô tơ có 1 speed torque curve, torque curve cho ta biết số lượng torque ở từng điểm từ khi vận tốc mô tơ bắt đầu từ 0% đến 100%. Ví dụ mô tơ NEMA design B, khi khởi động, lock rotor torque s ẽ là 150% so với torque lúc đầy tải, và break down torque s ẽ bằng 200% so với torque đầy tải.

      Breakdown torque là torque tối đa mô tơ có thể đạt được mà không bị mất vận tốc (abrupt speed drop). Ví dụ mô tơ đang chạy đầy tải với vận tốc 3550 rpm, nếu ta bỏ thêm tải vào mô tơ sẽ giảm vận tốc, khi mô tơ giảm vận tốc, torque sẽ tăng lên để cân bằng với số tải mới. Nếu ta cứ tiếp tục tăng tải, thì tới 1 lúc nào đó torque sẽ không tăng được nữa và bắt đầu sụt giảm, và lúc này vận tốc sẽ sút giảm thật nhanh và mô tơ sẽ ngừng lại. Torque ở điểm mà nó ngừng tăng và mô tơ mất vận tốc gọi là breakdown torque.

      Voltage dip

      Khi mô tơ khởi động, dòng sẽ cao hơn dòng đầy tải khoảng 6, 7 lần, vì thế áp của toàn thể hệ thống có thể bị giảm xuống (voltage drop). Câu hỏi được đưa ra là mô tơ có thể khởi động với số lượng giảm áp là bao nhiêu?

      Số lượng torque tăng hay giảm tùy thuộc vào bình phương của áp, vì thế nếu áp giảm 10%, torque sẽ giảm 20%. Giả sử ta có mô tơ design B, khi khởi động lock rotor torque sẽ là 150% so với torque đầy tải, vì thế áp sẽ có thể giảm xuống 80% mà mô tơ vẫn có 100% torque lúc khởi động.

      T = (0,8)² x 150% = 100%

      nguồn : epower-ttvnol.com

      --------------------------------------------------------------------------------
      Xem bài viết cùng chuyên mục:

      HELLO

    2. #2
      Tham gia
      30-05-2008
      Địa chỉ
      nhà của Papa và Maman
      Bài viết
      2,657
      Cảm ơn
      1,053
      Được cảm ơn 4,508 lần, trong 1,617 bài

      Mặc định

      Induction motor: động cơ cảm ứng, động cơ không đồng bộ
      Power: công suất
      horsepower: mã lực
      nameplate: bảng tên
      power factor: hệ số công suất (cos φ)
      hazardous area: vùng có điều kiện làm việc nghiệt ngã
      overload heater: bộ gia nhiệt trong rơ le quá tải
      Temperature rise: độ tăng nhiệt
      winding: dây quấn
      ambien: môi trường
      Class of Insulation system: cấp cách điện
      Open motor: động cơ dạng hở
      Totally- enclosed nonventilated and fan- cooled motors: động cơ kín hoàn toàn, không có thông gió và có quạt làm mát
      Torque: ngẫu lực
      Speed torque curve: đặc tuyến ngẫu lực / tốc độ
      breakdown torque: ngẫu lực điểm uốn.
      Sửa lần cuối bởi cô Nhóc; 22-06-2009 lúc 22:37.
      Nhóc thích xí xọn,
      Nhóc thích xì păm,
      Nhóc thích trêu các anh.
      Hi hi hi....

    3. The Following 2 Users Say Thank You to cô Nhóc For This Useful Post:


    4. #3
      Tham gia
      28-05-2008
      Địa chỉ
      :::Ho Chi Minh city University of Technology -[^.^]- Faculty of Electrical & Electronics Engineering
      Bài viết
      1,131
      Cảm ơn
      422
      Được cảm ơn 3,726 lần, trong 604 bài

      Mặc định

      Khi một dòng điện AC 50hz được nối vào mô tơ, dòng này sẽ tạo nên magnetic field ở stator, magnetic field này sẽ cắt ngang những thanh kim loại của rotor và tạo nên voltage trên rotor. Vì những thanh kim loại trên rotor được nối lại ở 2 đầu (ngắn mạch), dòng sẽ bắt đầu di chuyển và tạo ra magnetic field của chính nó và khiến mô tơ chuyển động.

      Vận tốc magnetic field của stator còn được gọi là synchronous speed, nó tùy thuộc vào tần số và số pole của mô tơ. Mô tơ có thể có 2, 4, 6, 8 poles.

      Mô tơ synchronous speed = (tần số X 120) / số pole

      Vận tốc thực của mô tơ, tức là vận tốc của rotor không bao giờ bằng được synchronous speed, vì khi rotor chạy bằng với synch. speed, magnetic field sẽ không cắt ngang rotor nữa vì thế sẽ không tạo ra dòng và torque và vì thế nó sẽ tự chậm lại.

      Sự khác biệt vận tốc giữa rotor và synchronous speed được gọi là slip.

      Mô tơ có 4 poles, 4% slip, 60hz sẽ có vận tốc là 1728 RPM và synchronous spe ed là 1800 RPM.

      Vận tốc của induction mô tơ cũng có thể được điều khiển lên xuống bằng cách dùng variable frequency drive.

      Mô tơ thường có space heater để giữ cho độ ẩm không làm ảnh hưởng đến mô tơ, đặc biệt là bearing của mô tơ rất dễ bị rỉ sét, heater thường là 1 pha, 120VAC hoặc 220VAC. Nhiệt độ của mô tơ thường được điều chỉnh khoảng 5 độ cao hơn nhiệt độ chung quanh để hơi ẩm không bị đóng trong mô tơ. Heater được tự động bật tắt bởi starter, khi mô tơ ngưng chạy, heater sẽ được tự động bật lên.
      Temperature classification
      Nhiệt đô ở bề mặt của mô tơ được dặt tên bởi code từ T1 đến T6
      T temp. the tiêu chuẩn EN 60014 (IEC)
      T1 = 450 độ C, T2 = 300, T3 = 200, T4 = 130, T5 = 100, T6 = 85
      T temp. theo tiêu chuẩn ANSI/UL844
      T1 = 450, T2 = 300, T2A = 280, T2B = 260, T2C = 230, T2D = 215, T3 = 200, T3A = 180, T3B = 165, T3C = 160, T4 = 130, T4A = 120, T5 = 100, T6 = 85.
      Tiêu chuẩn của ANSI và EN giống nhau ngoại trừ ANSI có thêm vài nhiệt đô A,B,C,D xen giữa. Ở những vùng nguy hiểm (hazardous area) thường có 1 loại nhiệt độ nũa gọi là AIT (auto ignition temperature), nhiệt độ này tùy thuộc vào loại khí có thể gây nổ hiện diện trong vùng đó. Thí dụ vùng có khí Hydrogen Sulfide, AIT của khí này là 269 độ C, ở nhiệt độ này, hydrogen sulfide có thể tự phát nổ, vì thế nhiệt độ ở bề mặt mô tơ nên thấp hơn AIT khoảng 20% (dùng code T3 = 200 độ C cho mô tơ ở vùng có khí hydrogen sulfide).

      Theo tiêu chuẩn NEMA, mô tơ có nhiều loại design khác nhau:

      Design B: loại này thông dụng nhất: (Locked rotor torque và Break down torque bình thường)
      Locked rotor torque = 70 đến 275% torque định mức
      Break down torque = 175 đến 300% torque định mức
      Locked rotor current = 600 đến 700% dòng định mức
      Slip – 0,5 đến 5%

      Design C: (Locked rotor torque v à Break down torque cao)
      Locked rotor torque = 200 đến 250% torque định mức
      Break down torque = 190 đến 225% torque định mức
      Locked rotor current = 600 đến 700% dòng định mức
      Slip – 1 đến 5%

      Design D: (Locked rotor torque và slip cao)
      Locked rotor torque = 275% torque định mức
      Break down torque = 275% torque định mức
      Locked rotor current = 600 đến 700% dòng định mức
      Slip – 5 đến 8%

      Design N:
      Locked rotor torque = 70 đến 200% torque định mức
      Break down torque = 160 đến 300% torque định mức
      Locked rotor current = 800 đến 1000% dòng định mức
      Slip – 5 đến 3%

      Design A cũng t ương tự như design B, ngoại trừ lock rotor starting current cao hơn.

      Theo IEC những vùng nguy hiểm được chia ra như sau:

      Class 1: có sự hiện diện của khí gây cháy (flammable gas), hoặc chất lỏng có thể bốc hơi thành khí nổ.
      Class 2: có sự hiện diện của chất bụi gây nổ (combustible dust)
      Class 3: có sự hiện diện của bụi fiber có thể gây nổ

      Zone 0: khu vực có chất nổ hiện diện liên tục hay trong 1 thời gian lâu dài
      Zone 1: khu vực có chất nồ thường xuyên xẩy ra
      Zone 3: khu vực có chất nổ nhưng ít xẩy ra trong lúc hoạt động bình thường hoặc chỉ xẩy ra khi có tai nạn.
      Class IA: khí Methan - dưới hầm mỏ
      Class IIA: Methan , Propane, petroleum và hydrocarbons
      Class IIB: Ethylene & town gas, coke oven gas
      Class IIC: Hydrogen, Acetylene, carbon Di-suphide
      Có thể tìm tài liệu này trong PD IEC 60079-20

      Theo NEC những vùng nguy hiểm được chia ra như sau:

      Class 1: có sự hiện diện của khí gây cháy (flammable gas), hoặc chất lỏng có thể bốc hơi thành khí nổ.
      Class 2: có sự hiện diện của chất bụi gây nổ (combustible dust)
      Class 3: có sự hiện diện của bụi fiber có thể gây nổ

      Division 1: khu vực có chất nổ hiện diện liên tục hay trong 1 thời gian lâu dài
      Division 2: khu vực có chất nổ nhưng ít xẩy ra trong lúc hoạt động bình thường hoặc chỉ xẩy ra khi có tai nạn.

      Group A: Acetylene
      Group B: chất khí có MESG ít hơn hoặc bằng 0,45 hoặc MIC ratio <= 0,40
      Group C: chất khí có MESG lớn hơn 0,45 v à ít hơn hoặc bằng 0,75 hoặc MIC ratio > 0,4 v à <= 0,80
      Group D: chất khí có MESG lớn hơn 0,75 hoặc MIC ratio > 0,80

      Sau đây là 1 ví dụ mô tơ trong vùng nguy hiểm được viết như sau trên nameplate:
      Class 1 zone 2 class IIC
      HELLO

    5. Những thành viên đã cảm ơn nhockid vì bài viết hữu ích:


    6. #4
      Tham gia
      28-05-2008
      Địa chỉ
      :::Ho Chi Minh city University of Technology -[^.^]- Faculty of Electrical & Electronics Engineering
      Bài viết
      1,131
      Cảm ơn
      422
      Được cảm ơn 3,726 lần, trong 604 bài

      Mặc định

      Bảo vệ và khởi động low voltage motor

      Phương pháp sau đây chỉ là 1 trong nhiều cách để bảo vệ và khởi động mô tơ, nó là phương pháp thong dụng được trình bày nơi đây cho dễ hiểu tuy nhiên nó không phải là phương pháp duy nhất.

      Low voltage mô tơ thường được khởi động và bảo vệ bởi “starter”.

      Starter thường bao gồm các phần tử theo thứ tự sau đây:

      Disconnect mean
      Short circuit & Ground fault protection
      Motor controller
      Overload protection

      Disconnect mean: Dùng để ngắt toàn thể mạch điện của mô tơ. Disconnect mean phải có dòng định mức (amp rating) băng 115% so với dòng đầy tải của mô tơ.

      Short circuit & Ground fault protection: Instantaneous trip CB còn được gọi là motor circuit protector (MCP) dùng để bảo vệ ngắn mạch hoặc ground fault ( ngắn mạch là sự kiện chạm điện xẩy ra giữa 2 dây điện hoặc 2 pha, ground fault xẩy ra giữa dây nóng (unground conductor) và đất.

      Mô tơ Design B, 3 pha, MCP có thể được chỉnh ở 1100% so với dòng đầy tải của mô tơ. Ví dụ mô tơ có dòng đầy tải là 100A, MCP sẽ được phép chỉnh ở tối đa là 1100A. Th6ng thường MCP không chỉnh ở mức tối đa mà thường được chỉnh ởcao hơn mức khởi động 1 chút để MCP có thể bảo vệ ngắn mạch mà không bị ngắt mạch (trip) lúc khởi động. Ví dụ mô tơ có dòng đầy tải là 100A, dòng khởi động khoảng 600A, người ta có thể chỉnh MCP ở khoảng 610A nếu dòng ngắn mạch la 620A, CB se trip. Nếu MCP chỉnh ở 1000A, nó sẽ không trip khi dòng ngắn mạch thấp hơn 1000A. Ghi chú: ở đây ta đabg bàn về instantaneous CB chứ không bàn về loại inverse time CB. Inverse time CB sẽ được bàn sau.

      Branch circuit conductor:
      Amp rating của dây dẫn điện cho mô tơ phải bằng với 125% so với dòng đầy tải của mô tơ. Dòng đầy tải có thể được lấy ra từ bảng 430.250 trong NEC chứ không lấy ra từ nameplate. Ví dụ ta có mô tơ 10 HP, 480V, 3 pha, theo bảng 430.250, 10HP mô tơ có dòng đầy tải là 14A, vì thế amp rating của dây dẫn sẽ là 17.5A (14 x 1.25 = 17.5A). Dĩ nhiên đây blà cách tính của NEC chứ không phải IEC.

      Mô tơ controller

      Mô tơ controller có thể là 1 công tắc để nố hoặc ngắt mạch của mô tơ, công tắc được điều khiển bởi 1 cuộn cảm kháng (giống như hình thức của 1 rờ lê). Cuộn cảm kháng này được nối nối tiếp với 1 nút bật tắt mô tơ (trong trường hợp muốn điều khiển bằng tay (manual)), hoặ nối với 1 công tắc của control system hoặc PLC để điều khiển tự động. Công tắc này được gọi la discrete output (DO).

      Khi PLC đóng DO, dòng điện DC hoặc 1 pha sẽ đi qua DO và cuộn cảm kháng của controller sẽ khởi động (vì chúng được nối nối tiếp). Khi cuộn cảm kháng khởi động , công tắc của nó sẽ đóng lại để dòng điện 3 pha di vào mô tơ. Vì thế mô tơ có thể được bật tắt tùy theo phần mềm của PLC. Mô tơ controller phải có horse power rating không nhỏ hơn horse power rating của mô tơ, vì contact của controller phải chịu được dòng và áp cao đi qua nó trước khi vào mô tơ.

      Overload protection:

      Overload heater được dùng để bảo vệ trường hợp quá tải. Nó được chỉnh như sau:

      Mô tơ có service factor = 1.15: chỉnh ở mức 125% dòng đầy tải
      Mô tơ có temperature rise 40 độ C hoặc thấp hơn: chỉnh ở 125% dòng đầy tải
      Tất cả mọi mô tơ khác: 115% dòng đầy tải

      Overload heater cũng có nhiệm vụ bảo vệ mô tơ trong trường hợp bị khóa, ví dụ như trong trường hợp mô tơ cố gắng khởi đông nhưng không đủ torque để quay. Class 10 overload heater sẽ ngắt mạch trong vòng 10 giây nếu dòng vượt qúa 6 lân dòng định mức của overload heater; class 20 sẽ ngắt trong vòng 20 giây, và class 30 sẽ ngắt trong vòng 30 giây.

      Khi dùng với MCP, overload heater là bảo vệ duy nhất để bảo vệ quá tải, nếu nó bị hư hại sẽ không có bảo vệ quá tải. Để back up cho overload heater , người ta có thể dùng inverse time CB thay vì instantaneous CB.

      Inverse time CB sẽ ngắt mạch tùy theo cường độ củ dòng ngắn mạch. Dòng càng cao, nó càng được ngắt sớm. Trong khi instantaneous CBchỉ ngắt mạch khi cường độ của dòng đạt đến mức ấn định và không tùy thuộc vào thời gian.

      Điều quan trọng là ta phải chọn inverse time CB có trip curve cho chính xác để nó có thể bảo vệ quá tải và ngắn mạch mà vẫn cho phép mô tơ khởi động.
      HELLO

    7. #5
      Tham gia
      30-05-2008
      Địa chỉ
      nhà của Papa và Maman
      Bài viết
      2,657
      Cảm ơn
      1,053
      Được cảm ơn 4,508 lần, trong 1,617 bài

      Mặc định Dịch các từ cho bài 2:

      Các từ chưa dịch của bài 2:

      magnetic field: từ trường
      synchronous speed: tốc độ đồng bộ
      pole: cực
      slip: độ trượt
      variable frequency drive: bộ biến tần
      space heater: bộ sấy bên trong
      starter, bộ khởi động.

      Các từ của bài 3:

      low voltage motor: động cơ hạ áp
      Disconnect mean: phương tiện cách ly
      Short circuit & Ground fault protection: Bảo vệ ngắn mạch và chạm đất
      Motor controller: bộ điều khiển động cơ
      Overload protection:Bảo vệ quá tải.

      Instantaneous trip CB; các Cb cắt tức thời
      motor circuit protector (MCP) bộ bảo vệ mạch điện động cơ
      unground conductor: dây không nối đất.
      inverse time CB: CB có đặc tính thời gian ngược.

      Branch circuit conductor: Các dây dẫn???
      Amp rating: dòng điện định mức
      Nhóc thích xí xọn,
      Nhóc thích xì păm,
      Nhóc thích trêu các anh.
      Hi hi hi....

    8. The Following 3 Users Say Thank You to cô Nhóc For This Useful Post:


    9. #6
      Tham gia
      20-03-2008
      Địa chỉ
      Binh Thanh
      Bài viết
      125
      Cảm ơn
      39
      Được cảm ơn 210 lần, trong 58 bài

      Mặc định

      Brand circuit conductor : Các mạch dẫn nhánh
      Overload heater : Quá nhiệt ở tải
      Back up cho overload heater : dự phòng cho trường hợp quá nhiệt ở tải.
      Trip curve : đường cong cắt.
      Discrete output : ngõ ra số
      Instantaneous CB : CB cắt tức thời.
      Tran Dao Trading and Engineering Co., Ltd

    10. #7
      Tham gia
      30-05-2008
      Địa chỉ
      nhà của Papa và Maman
      Bài viết
      2,657
      Cảm ơn
      1,053
      Được cảm ơn 4,508 lần, trong 1,617 bài

      Mặc định

      overload heater là 1 phần của rơ le nhiệt bảo vệ quá tải anh Luân à.

      Overload là rơ le quá tải. Trong đó nó có phần đốt nóng (heater), nhận dòng điện để sinh nhiệt, phần lưỡng kim (bimetal element), cong đi khi bị đốt nóng, phần kết cấu cơ khí, sẽ tác động đến các tiếp điểm (switch).

      Vậy overload heater là phần heater của cái overload relay
      Nhóc thích xí xọn,
      Nhóc thích xì păm,
      Nhóc thích trêu các anh.
      Hi hi hi....

    11. Những thành viên đã cảm ơn cô Nhóc vì bài viết hữu ích:


    12. #8
      Tham gia
      20-03-2008
      Địa chỉ
      Binh Thanh
      Bài viết
      125
      Cảm ơn
      39
      Được cảm ơn 210 lần, trong 58 bài

      Mặc định

      Bình thường thì gọi overload là "relay quá tải" ah? Mình chỉ nghĩ là "quá tải" thôi chứ. Vậy chữ "overload heater" dịch là phần heater của cái relay ah? Hi. Mình không chuyên về động cơ nên dịch không tốt lắm.
      Tran Dao Trading and Engineering Co., Ltd

    13. Những thành viên đã cảm ơn Tran Minh Luan vì bài viết hữu ích:


    14. #9
      Tham gia
      14-06-2011
      Địa chỉ
      USA
      Bài viết
      39
      Cảm ơn
      3
      Được cảm ơn 58 lần, trong 23 bài

      Mặc định Ðề: Tìm hiểu về Induction mô tơ trong các nhà máy điện, dầu khí và nhà máy công nghiệp

      Cách đây vài hôm, sau khi đọc lá thư của 1 bạn yêu cầu tôi viết tiếp bài “Tìm hiểu về Induction mô tơ trong các nhà máy điện và dầu khí”. Tôi trở lại định viết thêm nhưng khi tìm lại bài này, tôi rất ngạc nhiên vì bài viết thì còn đó, nhưng tên người viết đã dược đổi từ “epower” sang “nhockid”. Tôi đã viết cho rất nhiều website cũng như các tờ báo kỹ thuật tiếng Anh, nhưng chưa bao giờ có trường hợp đổi tên lạ lùng như vậy. Hy vọng ban quản trị cho một lời giải thích.

      Đối với cá nhân, vấn đề này không quan trọng. Tuy nhiên, nếu tên của tác giả tiếp tục bị đổi, tôi e rằng sẽ có nhiều người cảm thấy họ không được tôn trọng, và sẽ không muốn tham gia vào website này nữa.

      Với kiến thức nhỏ nhoi như hạt muối trong biển, tôi biết những bài mình viết chẳng được bao nhiêu, nhưng tôi dã viết với tất cả cố gắng mong sao nó mang lại hữu ích cho các bạn, thế thôi.

      Trở lại với vấn đề “Overload heater”, trước đây người ta dùng loại lưỡng kim như conhoc nói, nhưng ngày nay người ta không còn dùng nó nữa và thay vào đó là loại electronic overload relay, tuy nhiên người ta vẫn quen gọi nó là overload heater.

      Với loại rờ lê quá tải, bạn có thể chỉnh dòng quá tải ở nhiều mức khác nhau và mức delay time 10, 20, 30 giây tùy ý. Bạn không thể chỉnh delay time của những rờ lê quá tải được chế tạo theo tiêu chuẩn IEC.

    15. #10
      Tham gia
      30-05-2008
      Địa chỉ
      Cung trăng
      Bài viết
      2,497
      Cảm ơn
      1,184
      Được cảm ơn 3,898 lần, trong 1,468 bài

      Mặc định Ðề: Tìm hiểu về Induction mô tơ trong các nhà máy điện, dầu khí và nhà máy công nghiệp

      Trích dẫn Gửi bởi epower Xem bài viết
      Cách đây vài hôm, sau khi đọc lá thư của 1 bạn yêu cầu tôi viết tiếp bài “Tìm hiểu về Induction mô tơ trong các nhà máy điện và dầu khí”. Tôi trở lại định viết thêm nhưng khi tìm lại bài này, tôi rất ngạc nhiên vì bài viết thì còn đó, nhưng tên người viết đã dược đổi từ “epower” sang “nhockid”. Tôi đã viết cho rất nhiều website cũng như các tờ báo kỹ thuật tiếng Anh, nhưng chưa bao giờ có trường hợp đổi tên lạ lùng như vậy. Hy vọng ban quản trị cho một lời giải thích.

      Đối với cá nhân, vấn đề này không quan trọng. Tuy nhiên, nếu tên của tác giả tiếp tục bị đổi, tôi e rằng sẽ có nhiều người cảm thấy họ không được tôn trọng, và sẽ không muốn tham gia vào website này nữa.

      Với kiến thức nhỏ nhoi như hạt muối trong biển, tôi biết những bài mình viết chẳng được bao nhiêu, nhưng tôi dã viết với tất cả cố gắng mong sao nó mang lại hữu ích cho các bạn, thế thôi.
      Nếu bạn chịu khó đọc kỹ thì thấy phía dưới cùng bài viết có ghi :


      nguồn : epower-ttvnol.com
      Pác Nhockid đã tôn trọng tác giả của bài viết gốc nên mới viết câu đó vào.

    Trả lời với tài khoản Facebook

    Các Chủ đề tương tự

    1. Trợ giúp - Kiểm tra sự cố của các máy móc tự động hóa trong xí nghiệp
      Bởi nguyenvanvinh trong diễn đàn Thiết bị đóng cắt và đo lường
      Trả lời: 1
      Bài cuối: 21-08-2014, 22:36
    2. Trợ giúp - Ai có hướng dẫn bảo vệ tốt nghiệp Phần điện trong Nhà Máy Điện không
      Bởi checklove911 trong diễn đàn Nhà máy điện - Trạm biến áp
      Trả lời: 0
      Bài cuối: 07-10-2013, 10:53
    3. Trợ giúp - động cơ induction motor có phải là synchronous motor hay không?
      Bởi binh7777 trong diễn đàn Động cơ điện
      Trả lời: 2
      Bài cuối: 20-02-2012, 15:08
    4. Trợ giúp - induction heating help!
      Bởi bachthao trong diễn đàn Các vấn đề khác trong hệ thống điện
      Trả lời: 3
      Bài cuối: 06-09-2011, 18:46
    5. sd điện trong công nghiệp
      Bởi dekon000 trong diễn đàn Truyền tải & Phân phối điện
      Trả lời: 6
      Bài cuối: 25-02-2011, 19:50

    Tag của Chủ đề này

    Văn Võ Trạng Nguyên
    Hắc Hiệp Đại Chiến Thánh Bài 2
    Đặc Cảnh Diệt Ma
    Khử Ma Đạo Trưởng
    Cương Thi Diệt Tà
    Sự Hình Thành Của Đế Chế Mông Cổ
    NHỮNG KHOẢNH KHẮC ĐÁNG NHỚ CỦA GIẢI GOLF PHÚ MỸ HƯNG 2016