Máy lạnh STULZ là dòng máy lạnh chính xác, được thiết kế và phát triển cho các khách hàng là nhà cung cấp Internet, trung tâm xử lý dữ liệu, phòng máy viễn thông hoặc các trung tâm xử lý môi trường, phòng sạch, nơi sử dụng các thiết bị có tải nhiệt lớn...


Trong một hệ thống máy lạnh chính xác, bảy yếu tố chính khác biệt so với máy lạnh thông thường là:
• Hoạt động liên tục 24 giờ/ngày, 365 ngày/năm.
• Điều khiển chính xác nhiệt độ và độ ẩm của môi trường xung quanh.
• Hiệu suất cao.
• Lưu lượng khí lớn và hỗ trợ thổi trần hoặc thổi sàn.
• Bộ lọc bụi đạt tiêu chuẩn cao.
• Hỗ trợ chế độ chạy dự phòng với máy chạy và máy nghỉ.
• Cho phép kết nối tới nhiều hệ thống khác nhau như BMS, chữa cháy…

Đối với các phòng thiết bị viễn thông và internet, tải nhiệt tập trung cao gấp 6 -10 lần tải nhiệt tập trung tại các khu văn phòng làm việc thông thường. Chính vì vậy, STULZ đã thiết kế các dòng máy lạnh chính xác để đáp ứng các nhu cầu giải nhiệt tập trung, tối ưu hóa khả năng giải nhiệt, duy trì độ ẩm thích hợp, lọc bụi, và phân phối chính xác lưu lượng khí lạnh cho các môi trường tải nhiệt tập trung cao.

Các hệ thống máy lạnh STULZ

1 Hệ thống A


Đây là hệ thống giải nhiệt trực tiếp bằng khí, sử dụng môi chất lạnh để truyền nhiệt. Không khí trong phòng sẽ được thổi qua dàn lạnh đặt trong phòng, dàn lạnh bao gồm dàn ống bay hơi, máy nén xoắn ốc và mạch lạnh. Dàn lạnh bên trong sẽ kết nối với dàn nóng bên ngoài qua hệ thống ống lạnh kín để tải nhiệt ra ngoài.


2 Hệ thống G

Hệ thống G sử dụng mạch lạnh tương tự hệ thống A và không khí trong phòng sẽ lưu chuyển qua dàn ống bay hơi để giải nhiệt. Tuy nhiên, khác với hệ thống A, dàn nóng sơ cấp bên trong phòng sẽ giải nhiệt cho không khí trong phòng. Dàn nóng sơ cấp này sẽ được giải nhiệt bằng hỗn hợp glycol-water truyền ra dàn nóng thứ cấp bên ngoài. Dàn nóng này sẽ được giải nhiệt ra môi trường bên ngoài bằng phương thức giải nhiệt khí (air-cooled drycooler) hoặc giải nhiệt nước khi kết nối với tháp nước giải nhiệt (cooling tower).


3 Hệ thống GE

Hệ thống GE là hệ thống G với tính năng tiết kiệm năng lượng. Không khí trong phòng sẽ được dẫn qua cả lõi làm lạnh tự nhiên và dàn ống bay hơi. Trong mùa hè, nhiệt độ bên ngoài cao, dàn bay hơi sẽ hấp thụ nhiệt từ trong phòng, và truyền vào môi chất lạnh. Trong dàn nóng sơ cấp, quá trình trao đổi nhiệt sẽ xảy ra và nhiệt sẽ được hấp thụ vào hỗn hợp glycol-water và truyền ra dàn nóng thứ cấp bên ngoài để giải nhiệt. Khi nhiệt độ bên ngoài giảm, lõi làm lạnh tự nhiên sẽ truyền nhiệt trực tiếp vào hỗn hợp glycol-water. Hỗn hợp này sẽ được dẫn tới dàn nóng thứ cấp giải nhiệt khí bên ngoài bằng bơm và van 3 ngã được điều khiển bởi bộ điều khiển C7000.


4 Hệ thống CW

Dàn lạnh sẽ được kết nối với hệ thống làm mát tập trung (Chilled water - CW). Không khí trong phòng sẽ được dẫn qua dàn lạnh, trao đổi nhiệt lượng và dàn lạnh sẽ truyền nhiệt này tới dàn nóng CW. Lưu lượng nước sẽ được điều khiển bằng van 2 hoặc 3 ngã, điều khiển bằng bộ điều khiển C7000.


5 Hệ thống CW2

Hệ thống CW2 có hai lõi làm lạnh độc lập và các van điều khiển và có thể lấy nước làm mát từ hai nguồn khác nhau. Hệ thống này làm tăng khả năng dự phòng và tăng tính an toàn. Ứng dụng chủ yếu cho hệ thống này là cho các tòa nhà có sử dụng hệ thống làm lạnh tập trung với hai nguồn cấp nước lạnh, khi nguồn cấp chính ngưng hoạt động trong ngày nghỉ hoặc ban đêm thì nguồn cấp thứ hai hoạt động.


6 Hệ thống ACW

Hệ thống ACW là sự phối hợp của hệ thống A và hệ thống CW với hai lõi làm lạnh. Bộ điều khiển C7000 sẽ điều khiển hệ thống ACW để cho phép hệ thống A chạy ở chế độ chờ và hệ thống CW chạy chính, đảm bảo tính an toàn và tính dự phòng cho hệ thống.


7 Hệ thống GCW

Hệ thống GCW là sự kết hợp của hệ thống G và hệ thống CW với hai lõi làm lạnh. Bộ điều khiển C7000 sẽ điều khiển hệ thống ACW để cho phép hệ thống G chạy ở chế độ chờ và hệ thống CW chạy chính, đảm bảo tính an toàn và dự phòng hệ thống.



duchm@toancau.vn

--------------------------------------------------------------------------------
Xem bài viết cùng chuyên mục: