• Webdien.com - Cầu nối dân điện


    1. Nhận ngay TÚI DỤNG CỤ CHUYÊN DỤNG FLUKE


      Schneider Electric

  • Trang 1 của 4 1234 CuốiCuối
    Kết quả 1 đến 10 của 39
    1. #1
      Tham gia
      31-05-2008
      Bài viết
      14
      Cảm ơn
      0
      Được cảm ơn 93 lần, trong 9 bài

      Smile Câu Hỏi Kiểm Tra Cơ điện Cho Những Người đang Làm Giám Sát M&e

      Mình sẽ đặt những câu hỏi mà người giám sát công trình M&E luôn gặp để các bạn cùng suy ngẫm nha hehe....Rất có ích cho các bạn đang làm M&Ejkkjk


      CÂU HỎI KIỂM TRA CƠ ĐIỆN

      Câu 1: ĐỂ ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG THI CÔNG, GIA CÔNG VẬT LIỆU, GIÁM SÁT VIÊN CHỈ CẦN KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG THÀNH PHẨM HAY PHẢI KIỂM TRA CẢ CHẤT LƯỢNG CỦA THIẾT BỊ THI CÔNG, GIA CÔNG? TẠI SAO?
      NÊU 03 VÍ DỤ MINH HỌA CHO VẤN ĐỀ NÊU TRÊN. 3,55
      Câu 2: THIẾT BỊ ĐÃ QUA SỬ DỤNG MUỐN ĐƯA VÀO SỬ DỤNG TRONG CÔNG TRÌNH CẦN PHẢI ĐẠT NHỮNG YÊU CẦU GÌ ? 2,5đ
      Câu 3: THIẾT BỊ MỚI KHI ĐƯA VÀO SỬ DỤNG TRONG CÔNG TRÌNH CẦN PHẢI THỎA MÃN CÁC YÊU CẦU GÌ ? 2,5đ
      Câu 4: NÊU CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH KIỂM TRA, NGHIỆM THU CÁC HỆ THỐNG KỸ THUẬT 2,5đ
      Câu 5 NÊU TRÌNH TỰ CÁC BƯỚC LẮP ĐẶT ĐIỆN ÂM. 3,55đ
      Câu 6: NÊU TRÌNH TỰ CÁC BƯỚC LẮP ĐẶT ĐIỆN NỔI. 3,55đ
      Câu 7: KHI LẮP ĐẶT ĐIỆN ÂM, CẦN PHẢI LƯU Ý NHỮNG VẤN ĐỀ GÌ ĐỂ BẢO ĐẢM CHẤT LƯỢNG CỦA HỆ THỐNG ? 3,55đ

      Câu 8: KHI LẮP ĐẶT HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC CẦN PHẢI THỬ NGHIỆM ĐỐI VỚI NHỮNG LOẠI ĐƯỜNG ỐNG NÀO, MÔ TẢ PHƯƠNG PHÁP THỬ ĐỐI VỚI CÁC LOẠI ĐƯỜNG ỐNG THOÁT NƯỚC. 3,925

      Câu 9: NÊU QUI TRÌNH LẮP ĐẶT HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC PVS (THOÁT CẦU, THOÁT TIỂU, THOÁT NƯỚC RỬA), THOÁT NƯỚC MƯA CỦA CÔNG TRÌNH 2,5đ

      Câu 10: NÊU QUI TRÌNH LẮP ĐẶT HỆ THỐNG CỐNG THOÁT NƯỚC, HỐ GA, HẦM TỰ HOẠI CỦA CÔNG TRÌNH 3,55đ

      Câu 11: KHI LẮP ĐẶT HỆ THỐNG CẤP NƯỚC CỦA CÔNG TRÌNH CẦN PHẢI THỰC HIỆN CÁC CÔNG TÁC XÂY LẮP NÀO VÀ SỬ DỤNG CÁC THỬ NGHIỆM GÌ.
      3,55đ
      Câu 12: KHI LẮP ĐẶT HỆ THỐNG HỆ THỐNG CHỐNG SÉT CỦA CÔNG TRÌNH CẦN PHẢI THỰC HIỆN CÁC CÔNG TÁC XÂY LẮP NÀO VÀ SỬ DỤNG CÁC THỬ NGHIỆM GÌ ? 3,55đ
      Câu 13: KHI LẮP ĐẶT HỆ THỐNG HỆ THỐNG NỐI ĐẤT AN TOÀN THIẾT BỊ CỦA CÔNG TRÌNH CẦN PHẢI THỰC HIỆN CÁC CÔNG TÁC XÂY LẮP NÀO VÀ SỬ DỤNG CÁC THỬ NGHIỆM GÌ ? 3,55đ


      Câu 14: HỆ THỐNG CHỐNG SÉT VÀ HỆ THỐNG NỐI ĐẤT AN TOÀN KHI LẮP ĐẶT CẦN LƯU Ý VỀ MẶT AN TOÀN NHƯ THẾ NÀO ? 3,55đ

      Câu 15: NÊU QUI TRÌNH LẮP ĐẶT VÀ NHỮNG KIỂM TRA THỬ NGHIỆM ĐỐI VỚI HỆ THỐNG BÁO CHÁY CỦA CÔNG TRÌNH. 3,55đ

      Câu 16: NÊU QUI TRÌNH LẮP ĐẶT VÀ NHỮNG KIỂM TRA THỬ NGHIỆM ĐỐI VỚI HỆ THỐNG CHỮA CHÁY (CHỮA CHÁY VÁCH TƯỜNG, CHỮA CHÁY ĐẦU PHUN TỰ ĐỘNG, CHỮA CHÁY TRỤC ĐỨNG) CỦA CÔNG TRÌNH. 3,925đ


      Câu 17: NÊU PHƯƠNG PHÁP THỬ KÍN ĐƯỜNG ỐNG CẤP NƯỚC CHỮA CHÁY BẰNG NƯỚC CÓ ÁP LỰC. 2,5đ


      Câu 18: GIỮA CÁC HỆ THỐNG PCCC CÓ SỰ LIÊN QUAN VỚI NHAU KHÔNG ? NÊU RÕ VỀ VẤN ĐỀ NÀY. 3,55đ
      Câu 19: HỆ THỐNG ĐHKK TRUNG TÂM CÓ CẦN PHẢI KIỂM TRA AN TOÀN TRƯỚC KHI VẬN HÀNH CHÍNH THỨC HAY KHÔNG, THIẾT BỊ CẦN PHẢI KIỂM TRA AN TOÀN SẼ CÓ CÁC THÔNG SỐ CƠ BẢN NHƯ THẾ NÀO ? 2,5đ


      Câu 20: HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ TRUNG TÂM BAO GỒM NHỮNG LOẠI NÀO ? 2,5đ
      Câu 21: NÊU QUI TRÌNH VẬN HÀNH HỆ THỐNG ĐHKK TRUNG TÂM. 3,55đ


      Câu 22: NHỮNG LOẠI ĐƯỜNG ỐNG NÀO NẰM TRONG HỆ THỐNG ĐHKK KHI LẮP ĐẶT CẦN PHẢI TIẾN HÀNH BẢO ÔN, MÔ TẢ RÕVỊ TRÍ CỦA NÓ TRONG HỆ THỐNG. 2,5đ

      Câu 23: CẦN PHẢI XỬ LÝ CHỐNG RUNG VÀ CHỐNG ỒN CỦA HỆ THỐNG ĐHKK NHƯ THẾ NÀO ĐỂ BẢO ĐẢM ĐẠT YÊU CẦU CHO SỬ DỤNG ? 2,5đ


      Câu 24: NÊU QUY TRÌNH LẮP ĐẶT THANG MÁY. 3,55đ

      Câu 25: CÁC VẤN ĐỀ CẦN LƯU Ý KHI KIỂM TRA LẮP ĐẶT THANG MÁY. 2,5đ

      Câu 26: PHƯƠNG PHÁP THỬ TẢI THANG MÁY. 2,5đ


      Câu 27: NÊU QUY TRÌNH LẮP ĐẶT PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA, THỬ NGHIỆM ĐỐI VỚI HỆ THỐNG KỸ THUẬT PHỤ TRỢ (ĐIỆN THOẠI, ĂNG TEN TRUYỀN HÌNH, CAMERA BẢOVỆ, THÔNG TIN) 3,55đ
      Câu 28: NHỮNG ĐIỂM CẦN LƯU Ý KHI LẮP ĐẶT MÁY PHÁT ĐIỆN. 3,55đ

      Câu 29: NHỮNG ĐIỂM CẦN LƯU Ý KHI KIỂM TRA, THỬ NGHIỆM MÁY PHÁT ĐIỆN VÀ BỘ ĐẢO ĐIỆN TỰ ĐỘNG ATS. 3,925đ

      Câu 30: NÊU QUY TRÌNH LẮP ĐẶT PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA, THỬ NGHIỆM HỆ THỐNG CẤP NGUỒN TRUNG THẾ VÀ MÁY BIẾN ÁP (MBA). 3,55đ


      Câu 31: NÊU QUI TRÌNH LẮP ĐẶT, KIỂM TRA, THỬ NGHIỆM HỆ THỐNG CẤP TRỮ ĐÔNG. 3,925đ



      Các bạn dowload về nha tham khảo
      http://www.mediafire.com/?ymcgdwlcyg3
      Nếu bác nào quan tâm thì liên hệ bài sau mình sẽ upload câu trả lời.

      --------------------------------------------------------------------------------
      Xem bài viết cùng chuyên mục:



    2. #2
      Tham gia
      21-03-2008
      Bài viết
      34
      Cảm ơn
      24
      Được cảm ơn 82 lần, trong 15 bài

      Mặc định

      câu 1: Để bảo đảm chất lượng thi công gia công vật liệu,giám sát viên chỉ cần kiểm tra chất lượng thành phẩm hay công trình hay cả dụng cụ thiết bị thi công, tại sao?===> thực tế thì giám sát phải kiểm tra tất cả để bảo đảm :
      1. thiết bị thi công phải đáp ứng tiêu chụẩn mới có thể đạt được yêu cầu về kỹ thuật cho công trình bảo đảm cho phần của M&E thành công mà còn bảo đảm không hư hại các thành phần khác.
      2. thiết bị thi công phải bảo đảm an toàn nhất là mấy cái phần có sử dung điện, giàn giáo… VD: khi thầu phụ có sử dụng máy hàn thì phải có CB riêng để bảo đảm là ngắt điện cục bộ chứ cái máy hàn mà chạy thì coi chừng đi cả khu vực thi công. anh hưởng đến đội thi công khác.
      EM ĐÃ TRỞ LẠI, ĂN HẠI HƠN XƯA.....
      0909899405

    3. The Following 7 Users Say Thank You to quocphunortel For This Useful Post:


    4. #3
      Tham gia
      21-03-2008
      Bài viết
      34
      Cảm ơn
      24
      Được cảm ơn 82 lần, trong 15 bài

      Mặc định

      câu 2: thiết bị khi đã qua sử dụng muốn đưa vào công trình thì cần kiểm tra những gì?==> Thiết bị cũ là những thiết bị đã sữ dụng có thể là mới sữ dụng hoặc đã sử dụng lâu từ lâu.
      Tuy nhiên chúng ta cần bảo đảm khi đua vào sử dụng thiết bị phải vận hành tốt, bảo đảm chất lượng không bị sự cố, và đặc biệt phải có sự chấp thuận của chủ đầu tư. Theo tôi mỗi thiết bị đều có đặc điểm riêng của nó và người có kinh nghiệm về nó mới biết được. cần phải thỏa những điều kiện sau đây:
      + Thiết bị phải đúng tiêu chuẩn bảo đảm đáp ứng về mặt kỹ thuật chứ không thể mạng một thiết bị từ quá lỗi thời sẽ dẫn đến không hiệu quả. Cái này cần phải tính toán lời lỗ để nhằm đãm bảo về kinh tế nếu không thì nên mua máy mới cho chắc chắn.

      + Phải test thử thiết bị trong một thời gian đủ để chứng minh thiết bị còn bảo đảm chất lượng

      + Bảo trì lại thiết bị như xem đấu nối hay nhựng bộ phận liên kết động

      + Phải xem thời gian mua thiết bị và xác nhận hay dự doán thời gian sử dụng thiết bi để tính toán khầu hao thiết bị, để xách định thời gian sử dụng còn lại.

      + Một ý nữa vô cùng quan trọng là quy trình xuất nhập, và các giấy tờ liên quan tới thiết bị cần có chữ ký của ai, và phải nhập kho hay không, lưu trữ những văn bản nảy như thế nào theo kinh nghiệm của tôi thì một giấy tờ khi nhận nên scan nó lưu lại lỡ khi bị mất nó còn trong máy tính.

      ( đây là những ý kiến chủ quan của riêng tôi tât nhiên sẽ còn thiếu nhiều lắm mong bà con bổ sung)
      EM ĐÃ TRỞ LẠI, ĂN HẠI HƠN XƯA.....
      0909899405

    5. The Following 6 Users Say Thank You to quocphunortel For This Useful Post:


    6. #4
      Tham gia
      23-06-2008
      Bài viết
      12
      Cảm ơn
      0
      Được cảm ơn 48 lần, trong 6 bài

      Mặc định

      Câu 1. Để đảm báo chất lượng thi công, gia công vật liệu, giám sát viên (GSV) cần phải kiểm tra cả chất lượng thàng phẩm lẫn chất lượng của thiết bị thi công.
      Vì:
      Gia công là một phương thức hợp tác sản xuất giữa các đơn vị kinh tế, bên gia công nhận đặt của bên gia công những nguyên vật liệu để sản xuất theo những tiêu chuẩn cụ thể do bên đặt hàng đề ra.
      Do vậy công việc kiểm tra chất lượng sản phẩm được tiến hành nhằm xem lại sản phẩm sản xuất ra có đúng tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm sản xuất ra có đúng với tiêu chuẩn chất lượng quy định bằng cách sử dụng các phương pháp như trực quan (nhìn, nếm, ngửi), kiểm tra bằng dụng cụ, kiểm tra phân tích và kiểm tra tự động, trong các xí nghiệp công nghiệp công việc này chủ yếu do phòng kiểm tra kĩ thuật (gsv ) tiến hành có sự tham gia của cán bộ quản lý và công nhân.Phòng kiểm tra chất lượng thi công gia công trong xí nghiệp có thể kiểm tra chất lượng vật liệu đưa tới xí nghiệp, quá trình kiểm tra công nghệ, kiểm tra các phần cấu thành của sản phẩm và toàn bộ sản phẩm.
      Ví dụ:
      01. để đánh giá chất lượng gia công chế tác thành phẩm đá quý: bao gồm đánh giá chất lượng đá và toàn bộ quá trình thiết kế nguyên liệu đến mài dũa thành hình
      [JICK]epu

    7. The Following 3 Users Say Thank You to jickepu For This Useful Post:


    8. #5
      Tham gia
      31-05-2008
      Bài viết
      14
      Cảm ơn
      0
      Được cảm ơn 93 lần, trong 9 bài

      Mặc định

      HOAN NGHÊNH CÁC BẠN RẤT NHIỆT TÌNH.MÌNH SẼ GỞI CÁC BẠN 5 CÂU TRẢ LỜI NHE
      http://www.4shared.com/file/55409741...a_co_dien.html
      CÒN TIẾP HỒI SAU PHÂN GIẢI........

    9. The Following 4 Users Say Thank You to TUDUONG For This Useful Post:


    10. #6
      Tham gia
      18-03-2008
      Địa chỉ
      WebDien Co., Ltd
      Bài viết
      435
      Cảm ơn
      884
      Được cảm ơn 1,335 lần, trong 259 bài

      Mặc định

      Gởi dùm bài cho bạn nè:

      CÂU TRẢ LỜI KIỂM TRA CƠ ĐIỆN
      Câu 1: ĐỂ ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG THI CÔNG, GIA CÔNG VẬT LIỆU, GIÁM SÁT VIÊN CHỈ CẦN KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG THÀNH PHẨM HAY PHẢI KIỂM TRA CẢ CHẤT LƯỢNG CỦA THIẾT BỊ THI CÔNG, GIA CÔNG? TẠI SAO?
      NÊU 03 VÍ DỤ MINH HỌA CHO VẤN ĐỀ NÊU TRÊN. 3,55

      Trả lời:
      Cần phải kiểm tra cả chất lượng của thiết bị thi công, gia công bởi vì nếu kiểm tra sẽ loại trừ được những nguyên nhân gây ảnh hưởng đến chất lượng trong công tác gia công cũng như trong công tác kiểm tra thí nghiệm. 1,15
      Ví dụ 1: Khi gia công ren đường ống STK của hệ thống chữa cháy, cần phải kiểm tra các lưỡi taro bảo đảm không bị mòn, bị gãy. Nếu các lưỡi taro không bảo đảm sẽ làm cho các đường ren bị giập, gãy, nứt ảnh hưởng nhiều đến độ bền, độ kín của mối ghép ren; 0,8
      Ví dụ 2: Khi hàn nếu sử dụng que hàn bị ẩm sẽ sinh ra bọt khí làm cho mối hàn bị bọt, rỗ ở bên trong, ảnh hưởng đến chất lượng của mối ghép; 0,8
      Ví dụ 3: Khi sử dụng thiết bị đo để đo điện trở nối đất chống sét, cần phải chắc chắn rằng các thiết bị này còn bảo đảm độ tin cậy (đã được kiểm định hoặc còn mới). Vì trị số đo của điện trở nối đất chống sét và nối đất an toàn thường nhỏ dễ có sai số. 0,8

      Câu 2: THIẾT BỊ ĐÃ QUA SỬ DỤNG MUỐN ĐƯA VÀO SỬ DỤNG TRONG CÔNG TRÌNH CẦN PHẢI ĐẠT NHỮNG YÊU CẦU GÌ ? 2,5đ
      Trả lời:
      Có chất lượng còn lại ³ 80% so với nguyên thủy; 0,5
      Mức tăng tiêu hao nhiên liệu, năng lượng £ 10% so với nguyên thủy; 0,5
      Phải bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động và không gây ô nhiễm môi trường; 0,5
      Phải có các hồ sơ nhập khẩu hàng hóa, thủ tục hải quan; 0,5
      Phải có chứng thư giám định chất lượng hàng hóa của tổ chức giám định. 0,5

      Câu 3: THIẾT BỊ MỚI KHI ĐƯA VÀO SỬ DỤNG TRONG CÔNG TRÌNH CẦN PHẢI THỎA MÃN CÁC YÊU CẦU GÌ ? 2,5đ
      Trả lời:
      Phải có catalog; 0,6
      Phải có chứng chỉ xuất xưởng; 0,6
      Phải có các hồ sơ nhập khẩu hàng hóa, thủ tục hải quan; 0,6
      Phải có chứng thư giám định chất lượng hàng hóa của tổ chức giám định. 0,7

      Câu 4: NÊU CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH KIỂM TRA, NGHIỆM THU CÁC HỆ THỐNG KỸ THUẬT 2,5đ
      Trả lời:
      Kiểm tra, chấp thuận mẫu vật tư, thiết bị trước khi lắp đặt; 0,6
      Kiểm tra, thử nghiệm, nghiệm thu các công tác xây lắp: lắp đặt đường ống, đường dây, lắp đặt thiết bị; 0,6
      Kiểm tra nghiệm thu vận hành thiết bị không tải; 0,6
      Kiểm tra nghiệm thu vận hành thiết bị có tải; 0,7

      Câu 5 NÊU TRÌNH TỰ CÁC BƯỚC LẮP ĐẶT ĐIỆN ÂM. 3,55đ
      Trả lời:
      Đánh dấu vị trí đặt các thiết bị như đèn, công tắc, ổ cắm trên copha sàn; 0,4
      Đặt ống giữa 2 lớp cốt thép (nếu sàn dày 100 ¸200mm) và ở trên lớp cốt thép (nếu sàn dày £ 100mm) tới các vị trí đặt đèn, công tắc, ổ cắm; Tại mỗi tấm sàn : cấp nguồn cho đèn - ống điện đi xuống / cấp nguồn cho ổ cắm- ống điện đi lên; 0,4
      Đi ống, hộp đế âm trên tường; 0,4
      Kiểm tra thông ống và luồn đặt dây mồi; 0,4
      Luồn dây điện vào ống điện đã đặt sẵn; 0,45
      Đấu nối dây và đo thông mạch, đo điện trở cách điện; 0,5
      Lắp đặt thiết bị; 0,5
      Vận hành có tải thiết bị, đo dòng tải và điện áp. 0,5
      0977.960.960 ( Mr.Long)
      Yahoo/Skype: nguyenlongdp
      Email: info@webdien.com

    11. The Following 4 Users Say Thank You to nguyenlongdp For This Useful Post:


    12. #7
      Tham gia
      21-03-2008
      Bài viết
      34
      Cảm ơn
      24
      Được cảm ơn 82 lần, trong 15 bài

      Mặc định

      Bác TUDUONG cho hỏi quy trình lắp đặt điện nổi thì có 2 loại:
      Loại 1 là lắp đặt điện rùi gắn thạch cao lên.
      Loại 2 thì nổi hoàn toàn( loại này thì chắc khó lắm đấy)
      bác có thể chia sẽ kinh nghiệm với anh em được chứ?
      EM ĐÃ TRỞ LẠI, ĂN HẠI HƠN XƯA.....
      0909899405

    13. Những thành viên đã cảm ơn quocphunortel vì bài viết hữu ích:


    14. #8
      Tham gia
      21-03-2008
      Bài viết
      34
      Cảm ơn
      24
      Được cảm ơn 82 lần, trong 15 bài

      Mặc định

      hồi sau của bác từ dương thấy lâu quá. mình xin post một số câu trả lời do mình tự tìm tòi thôi nhé:
      câu 7: KHI LẮP ĐẶT ĐIỆN ÂM, CẦN PHẢI LƯU Ý NHỮNG VẤN ĐỀ GÌ ĐỂ BẢO ĐẢM CHẤT LƯỢNG CỦA HỆ THỐNG ?
      Hướng dẫn: Cách lắp đặt đường ống không kim loại dẫn dây điện đặt ngầm theo đúng tiêu chuẩn.
      Hiểu và biết cách sử dụng các phụ kiện đường ống.
      II.PHẠM VI:
      Áp dụng cho tất cả mọi công trường thi công.
      Tất cả các loại ống này có thể đặt được tại các nơi khô, ẩm, ướt, rất ướt, có bụi và trong các môi trường ăn mòn hóa học, còn dùng để đặt dây điện ngoài trời hoặc để bảo vệ cáp điện trong lớp đất có tính chất ăn mòn.
      Khi đặt trong nhà thì nhiệt độ môi trường xung quanh không được vượt quá 60°C.
      III.TRÁCH NHIỆM:
      Ban chỉ huy công trường (BCHCT) phải hướng dẫn yêu cầu công nhân, kể cả của Thầu phụ tuân thủ Hướng dẫn công việc này khi thực hiện công tác lắp đặt các ống ngầm.
      IV.HƯỚNG DẪN:
      A. YỀU CẦU KỸ THUẬT:
      1.Chỉ cho phép đặt ngầm ống bằng pôlyêtylen và pôlyprôpylen lên nền không cháy được.
      2.Cho phép đặt ngầm các ống viniplat trên các nền không cháy, khó cháy và có thể cháy được. Khi đặt ngầm theo các tường dễ cháy, phải bảo đảm lớp vữa bao xung quanh đường ống có chiều dày không nhỏ hơn 15mm.
      3.Các đường ống đặt ngầm không được có những vết lõm hay những khuyết tật khác, mối nối giữa các ống phải được bảo đảm chắc chắn, không gây trở ngại cho việc đi dây sau này.
      4.Cách nối ống:
      - Chiều dài của tất cả các loại ống này gần bằng 3000 mm, phía trong của đầu ống được vát cạnh. Việc nối ống không kim loại có thể thực hiện bằng các ống nối (coupling) hoặc bằng miệng loa.
      - Việc nối các ống viniplat được tiến hành nhờ keo dán, còn các ống bằng pôlyêtylen và pôlyprôpylen thì hàn vào trong các ống nối hay ép nóng vào miệng loa.
      Để thực hiện chỗ chuyển hướng của tuyến đường ống phải sử dụng những ống nối góc đặc biệt với các bán kính cong khác nhau.
      - Các hộp nối ống:
      Việc nối và phân nhánh dây dẫn được tiến hành trong các hộp nối phân nhánh, các ống được nối vào hộp nối nhờ các ống nối có ren hoặc khớp nối trên hộp nối.
      - Nguyên tắc bố trí đường ống ngầm:
      - Để tránh việc đường ống dẫn dây điện đặt ngầm bị hư hại do đóng đinh, khoan lỗ, … (thí dụ: để treo ảnh, v.v…), cần thực hiện các quy cách ấn định như sau:
      - Đường ống dặt ngầm chỉ được đặt theo chiều thẳng đứng hoặc chiều ngang.
      - Trường hợp tiêu chuẩn nên sử dụng các vùng lắp đặt ưu tiên sau đây:
      + Vùng lắp đặt ngang: 0,3m dưới trần hoàn thiện; 0,3m trên nền nhà hoàn thiện hoặc 1,0m cách nền nhà hoàn thiện trong các phòng có tường làm việc, thí dụ: bếp, …
      + Vùng lắp đặt thẳng đứng: 0,15 m cách cạnh tường thô (như: cửa, cửa sổ), hoặc cách góc nhà.
      - Đối với các phòng tắm có bồn tắm hoặc khay tắm vòi sen cần giữ một vùng bảo vệ an toàn: Trong khoảng cách là 0,6 m tính từ miệng bồn theo chiều ngang và tính từ nền nhà lên cao 2,20 m không được (hoặc giới hạn) đặt ống ngầm đi dây dẫn điện.
      B. DỤNG CỤ VÀ ĐỒ GÁ:
      1.Dụng cụ lấy dấu, thước kéo.
      2.Máy cắt rãnh, búa nhỏ, đục.
      3.Kéo cắt ống, lò xo uốn ống, keo dán (hoặc dụng cụ hàn nối ống).
      4.Dây mồi.
      other:
      Trong công trình dân dụng cũng như công nghiệp, dây điện cần phải được bảo vệ trong điều kiện tốt nhất có thể. Do đó, việc cho ra đời ống nhựa dùng để luồn dây điện âm hoặc nổi là một giải pháp mới trong việc thi công và lắp đặt hệ thống điện.
      Trên thị trường hiện nay có các loại ống luồn phổ biến như sau: ống luồn tròn, ống luồn dẹt, ống luồn đàn hồi (ruột gà). Tùy theo cách lắp đặt mà chúng ta chọn một trong ba loại ống luồn trên. Để sử dụng một cách an toàn và hiệu quả, bạn nên chú ý một số điểm sau:
      Những điều nên:
      - Ống luồn tròn thường được sử dụng để luồn dây điện âm tường, luồn trong sàn bêtông, nơi đòi hỏi chịu áp lực cao. Do vậy, bạn nên bố trí ống luồn sao cho không ảnh hưởng đến kết cấu bêtông của công trình.
      - Nên sử dụng ống luồn đúng mục đích sử dụng như ống luồn dây điện chỉ sử dụng cho ngành điện, không nên sử dụng để dẫn nước, dẫn gas...
      - Nên sử dụng ống luồn đúng tiêu chuẩn. Hiện nay có các nhãn hiệu ống luồn có uy tín và đúng chất lượng là AC, Comet, Clipsal... các sản phẩm ống luồn này được kiểm tra rất khắt khe về độ chịu va đập, độ chịu nén và khả năng chống cháy cao.
      - Trước khi lắp đặt ống luồn, chúng ta cần tính toán chọn dây dẫn điện sao cho kích cỡ ống luồn phù hợp với số lượng dây dẫn luồn trong đó.

      - Nên sử dụng các dụng cụ chuyên dụng để cắt ống, uốn cong hay luồn dây điện vào ống.
      - Đối với dây điện lắp nổi thì nên dùng ống luồn dẹt. Ống luồn dẹt được thiết kế rất thuận tiện cho việc lắp đặt và sửa chữa cũng như đảm bảo mỹ quan của kiến trúc.
      - Lắp đặt ống luồn ở những nơi có nhiệt độ cho phép, phù hợp với tiêu chuẩn của ống luồn.
      - Với hệ thống dây dẫn điện lắp đặt ở những nơi như trần la-phông, trần thạch cao, tường gạch ống... bạn nên sử dụng ống luồn đàn hồi vì loại này có trọng lượng nhẹ và mềm dẻo dễ uốn mọi hình dáng. Mặt khác ống đàn hồi thường có giá rẻ hơn các loại ống luồn khác.
      Những điều không nên:
      - Không nên luồn dây điện quá chặt vào ống luồn. Vì như vậy bạn không thể luồn dây điện thêm vào khi có nhu cầu cải tạo hay nâng cấp hệ thống điện.
      - Khi sửa chữa nhà, bạn tránh để máy khoan hay thiết bị đục bêtông làm bể ống luồn.
      - Đối với ống luồn lắp nổi, không móc hoặc treo bất cứ vật gì nặng lên trên ống.
      - Ống luồn lắp nổi phải được lắp kín, vì các khoảng hở sẽ là nơi trú ẩn của côn trùng.
      - Không sử dụng ống luồn kém chất lượng, dễ gây ra hư hỏng như bể, gãy, móp ống, độ chịu lực kém...
      Việc sử dụng ống luồn dây điện âm tường hay lắp nổi, không những đảm bảo an toàn cho dây điện luồn bên trong đó mà còn tăng độ thẩm mỹ cho công trình và cho nhà bạn.

      Câu 20: HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ TRUNG TÂM BAO GỒM NHỮNG LOẠI NÀO ? 2,5đ

      Câu 21: NÊU QUI TRÌNH VẬN HÀNH HỆ THỐNG ĐHKK TRUNG TÂM. 3,55đ


      Câu 22: NHỮNG LOẠI ĐƯỜNG ỐNG NÀO NẰM TRONG HỆ THỐNG ĐHKK KHI LẮP ĐẶT CẦN PHẢI TIẾN HÀNH BẢO ÔN, MÔ TẢ RÕVỊ TRÍ CỦA NÓ TRONG HỆ THỐNG. 2,5đ

      Câu 23: CẦN PHẢI XỬ LÝ CHỐNG RUNG VÀ CHỐNG ỒN CỦA HỆ THỐNG ĐHKK NHƯ THẾ NÀO ĐỂ BẢO ĐẢM ĐẠT YÊU CẦU CHO SỬ DỤNG ? 2,5đ


      11.1.1 Chọn phương pháp cấp dịch dàn lạnh
      Lựa chọn phương pháp cấp dịch cho dàn lạnh có ý nghĩa rất quan
      trọng đến hiệu quả làm việc, khả năng thu hồi dầu..
      Có các phương pháp cấp dịch chủ yếu sau :
      - Cấp dịch bằng tiết lưu trực tiếp
      - Cấp dịch kiểu ngập dịch từ bình giữ mức
      - Cấp dịch bằng bơm dịch
      11.1.2.1 Phương pháp cấp dịch tiết lưu trực tiếp
      Phương pháp cấp dịch tiết lưu trực
      trung gian nào (hình 11-1).
      Môi chất lạnh sau tiết lưu đi trực tiếp vào dàn lạnh không qua
      các khâu trung gian nên tổn thất nhiệt thấp. Đây là phương pháp đơn
      giãn, không đòi hỏi phải có các thiết bị khác đi kèm, chi phí đầu tư
      thấp.
      Phương pháp tiết lưu trực tiếp có thể sử dụng van tiết lưu tay và
      van tiết lưu tự động. Nhưng van tiết lưu tay chỉ nên sử dụng tiết lưu
      trực tiếp cho các hệ thống có chế độ nhiệt ổn định lâu dài. Đối với các
      hệ thống hoạt động không ổn định, phụ tải luôn biến động không
      nên sử dụng van tiết lưu tay, vì có thể gây ngập dịch khi phụ tải giảm,
      nhiệt độ buồng lạnh thấp.
      385
      ________________________________________
      Page 2
      Tuy nhiên, để điều chỉnh lưu lượng hợp lý theo phụ tải thực tế,
      chỉ nên sử dụng van tiết lưu tự động và công suất của van phải tương
      ứng với phụ tải của hệ thống. Trong trường hợp sử dụng van tiết lưu
      tay hoặc sử dung van tiết lưu tự động nhưng có công suất lớn hơn sẽ
      rất nguy hiểm khi phụ tải nhiệt bên ngoài thay đổi. Khi phụ tải nhiệt
      giảm, rất dễ gây ra ngập lỏng.
      1
      2
      3
      4
      1- Dàn lạnh; 2- Quạt dàn lạnh; 3- Cụm van tiết lưu; 4- Xả nước ngưng
      Hình 11-1 : Phương pháp tiết lưu trực tiếp
      Phương pháp tiết lưu trực tiếp thường được sử dụng cho các
      dàn lạnh nhỏ, phụ tải nhiệt không lớn, ví dụ như hệ thống lạnh máy
      điều hoà, kho lạnh thương nghiệp, kho bảo quản, kho chờ đông vv…
      Đối với các hệ thống công suất lớn, phương pháp này tỏ ra hiệu quả
      thấp, trong nhiều trường hợp dàn lạnh thiếu môi chất trầm trọng làm
      cho thời gian làm lạnh tăng lên đáng kể, đặc biệt ở cuối dàn lạnh.
      Mặt khác do môi chất ở trong dàn lạnh chủ yếu ở thể hơi nên
      hiệu quả trao đổi nhiệt không cao, đối với hệ thống làm lạnh nhanh
      người ta ít sử dụng kiểu cấp dịch này.
      386
      ________________________________________
      Page 3
      11.1.2.2 Phương pháp cấp dịch kiểu ngập lỏng từ bình giữ
      mức
      Phương pháp cấp dịch kiểu ngập lỏng từ bình giữ mức được sử
      dụng cho các thiết bị bay hơi đòi hỏi lưu lượng môi chất và phụ tải
      nhiệt lớn, thời gian làm lạnh tương đối nhanh (hình 11-2).
      Thiết bị bay hơi trong hệ thống lạnh cấp dịch kiểu ngập lỏng
      luôn luôn chứa ngập lỏng lỏng bão hoà. Dịch lỏng được cấp trực tiếp
      từ bình giữ mức xuống nhờ cột áp thuỷ tĩnh. Để đảm bảo cung cấp
      dịch lỏng đầy đủ cho dàn lạnh, mức dịch tối thiểu trong bình giữ mức
      luôn được duy trì.
      Do trong dàn lạnh luôn luôn ngập dịch lỏng nên hiệu quả trao
      đổi nhiệt khá lớn so với hơi bão hoà khi tiết lưu trực tiếp, giảm đáng
      kể thời gian làm lạnh.
      Tuy nhiên, phương pháp này có một số nhược điểm :
      - Phải trang bị thêm bình giữ mức và các thiết bị khác đi kèm
      (van phao, van an toàn, đồng hồ áp suất, van chặn vv..) nên chi phí
      đầu tư tăng lên đáng kể.
      - Lượng môi chất sử dụng trong hệ thống tăng do trong quá
      trình hoạt động một lượng lớn đã tích tụ tại bình giữ mức.
      - Chuyển động của môi chất trong dàn bay hơi là chuyển động
      đối lưu tự nhiên, nhờ cột áp thuỷ tĩnh nên tốc độ khá thấp. Tốc độ đó
      phụ thuộc vào tốc độ hoá hơi của môi chất trong dàn lạnh. Nếu tốc độ
      hoá hơi chậm thì kéo theo tốc độ luân chuyển chậm. Do tốc độ môi
      chất bên trong dàn lạnh chậm nên hiệu quả trao đổi nhiệt cũng không
      thực sự cao và thời gian làm lạnh vẫn còn dài. Đối với hệ thống đòi
      hỏi thời gian làm lạnh ngắn như các hệ thống cấp đông nhanh phương
      pháp này không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.
      - Vòng tuần hoàn môi chất giữa dàn lạnh và bình giữa mức là
      riêng biệt so với hệ thống, hầu như không chịu tác động của máy nén
      mà chỉ phụ thuộc tốc độ hoá hơi ở dàn lạnh, nên rất khó can thiệp để
      thay đổi tốc độ. Nếu tốc độ làm lạnh chậm thì vòng luân chuyển cũng
      chậm theo.
      387
      ________________________________________
      Page 4
      1- Dàn lạnh, 2- Bình giữ mức
      Hình 11-2 : Phương pháp tiết lưu ngập lỏng
      Phương pháp cấp dịch kiểu ngập lỏng thường sử dụng cho các
      hệ thống sau đây :
      - Máy đá cây và máy đá vảy.
      - Tủ cấp đông tiếp xúc (thời gian làm lạnh 4-5 giờ/mẻ)
      - Thiết bị làm lạnh nước chế biến và điều hoà không khí trong
      các nhà máy chế biến thực phẩm
      - Một số thiết bị cấp đông I.Q.F
      Mặc dù bên trong dàn lạnh là môi chất lỏng, nhưng do tốc độ
      chuyển động chậm nên trong các hệ thống làm lạnh nhanh hoặc siêu
      tốc phương pháp cấp dịch từ bình giữ mức không đảm bảo yêu cầu
      nên người ta bắt buộc sử dụng phương pháp đối lưu cưỡng bức nhờ
      bơm.
      11.1.2.3 Phương pháp cấp dịch bằng bơm cấp dịch
      Để tăng tốc độ chuyển động của dịch lỏng tuần hoàn trong dàn
      lạnh, nâng cao hiệu quả giải nhiệt, giảm thời gian làm lạnh, người ta
      sử dụng phương pháp cấp dịch bằng bơm. Phương pháp này được sử
      dụng dụng trong các thiết bị cấp đông lạnh nhanh. Sở dĩ cấp dịch bằng
      bơm thì hiệu quả trao đổi nhiệt rất cao và thời gian làm lạnh giảm là
      vì 2 lý do sau :
      - Môi chất trong dàn lạnh ở trạng thái lỏng có nhiệt rất thấp.
      388
      ________________________________________
      Page 5
      - Môi chất lỏng chuyển động cưỡng bức với tốc độ lớn.
      DP
      v Òm y n Ðn
      Hình 11-3 : Phương pháp cấp dịch bằng bơm
      Tuy nhiên sử dụng bơm cấp dịch cho dàn lạnh có nhược điểm
      chỉ có một lượng lỏng khi qua dàn lạnh sẽ hoá hơi, một lượng lớn sau
      dàn lạnh không kịp hoá hơi nên khả năng ngập lỏng rất lớn nếu hút
      trực tiếp về máy nén ngay. Trong trường hợp này bắt buộc phải có
      bình chứa hạ áp. Bình chứa hạ áp có chức năng vừa là nơi chứa lỏng
      cho bơm cấp dịch hoạt động ổn định vừa là thiết bị để tách lỏng và
      hơi sau dàn lạnh.
      11.1.2 Lựa chọn thiết bị ngưng tụ
      Để chọn thiết bị ngưng tụ phù hợp với từng hệ thống cụ thể,
      chúng ta cần nắm rỏ các đặc điểm của từng loại thiết bị ngưng tụ.
      Các hệ thống lạnh lớn thường sử dụng các thiết bị ngưng tụ sau
      đây:
      - Dàn ngưng không khí
      - Bình ngưng ống chùm nằm ngang
      - Dàn ngưng tụ bay hơi
      - Dàn ngưng kiểu tưới
      389
      ________________________________________
      Page 6
      Bảng 11-1 : Phạm vi ứng dụng của các thiết bị ngưng tụ
      STT Loại thiết bị ngưng tụ
      Phạm vi sử dụng
      1
      Bình ngưng tụ
      - Bình ngưng tụ nằm
      ngang ống thép
      - Bình ngưng ống
      đồng
      - Hệ thống NH
      3
      và frêôn công suất trung
      bình và lớn: Tủ đông, kho cấp đông,
      máy đá.
      - Hệ thống lạnh frêôn công suất nhỏ,
      trung bình và lớn: Kho lạnh, kho cấp
      đông, kho chờ đông, máy đá, máy điều
      hoà không khí
      2
      Dàn ngưng tụ bay hơi
      - Hệ thống lạnh công suất lớn và rất lớn:
      Máy đá, tủ cấp đông, hệ thống lạnh
      I.Q.F, hệ thống lạnh nhà máy bia, hệ
      thống lạnh trung tâm, đặc biệt hay sử
      dụng trong các hệ thống NH
      3
      công suất
      lớn.
      - Nơi nguồn nước khan hiếm, phải sử
      dụng nước thuỷ cục hoặc nước ngầm đã
      qua xử lý.
      3
      Dàn ngưng kiểu tưới
      - Dùng trong các hệ thống công suất
      trung bình và lớn, nơi chất lượng nguồn
      nước không tốt (sông, ao, hồ), khu vực
      xa dân cư, ven sông, hồ.
      - Hệ thống sử dụng: Máy đá cây
      4
      Dàn ngưng không khí - Dùng cho hệ thống lạnh công suất nhỏ
      và trung bình, đặc biệt các hệ thống
      lạnh, môi chất frêôn
      - Hệ thống sử dụng: Kho lạnh, kho chờ
      đông, hệ thống điều hoà không khí .
      5
      Dàn ống lồng ống
      - Dùng trong các hệ thống nhỏ, đặc biệt
      hệ thống lạnh frêôn , trong các máy điều
      hoà không khí
      390
      ________________________________________
      Page 7
      11.1.3 Chọn môi chất lạnh
      Lựa chọn môi chất lạnh hợp lý là một trong những vấn đề rất
      quan trọng khi thiết kế các hệ thống lạnh.
      - Môi chất amôniắc NH
      3
      là môi chất lạnh không gây phá huỷ
      tầng ôzôn và hiệu ứng nhà kính, có thể nói NH
      3
      là môi chất lạnh của
      hiện tại và tương lai. Hiện nay hầu hết các hệ thống lạnh trong các
      nhà máy chế biến thuỷ sản (trừ kho lạnh bảo quản), trong các nhà máy
      bia đều được thiết kế sử dụng môi chất NH
      3
      . Đặc điểm của NH
      3
      là rất
      thích hợp đối với hệ thống lớn và rất lớn, do năng suất lạnh riêng thể
      tích lớn. Các hệ thống lạnh máy đá cây, máy đá vảy, kho cấp đông,
      tủ cấp đông các loại và dây chuyền I.Q.F, hệ thống làm lạnh glycol
      trong nhà máy bia đều rất thích hợp khi sử dụng NH
      3
      . Nhược điểm
      của NH
      3
      là làm hỏng thực phẩm và ăn mòn kim loại màu nên không
      phù hợp khi sử dụng cho các hệ thống nhỏ.
      Tuyệt đối không nên sử dụng NH
      3
      cho các kho lạnh bảo quản,
      vì đặc điểm của NH
      3
      là độc và làm hỏng thực phẩm, nếu xảy ra rò rỉ
      môi chất bên trong các kho lạnh thì rất khó phát hiện, khi phát hiện thì
      đã quá trễ. Khác với các thiết bị cấp đông, máy đá hoạt động theo
      mẻ, hàng hoá chỉ đưa vào làm lạnh trong một thời gian ngắn, mỗi lần
      làm lạnh số lượng hàng không lớn lắm, các kho lạnh hoạt động lâu
      dài, hàng hoá được bảo quản hàng tháng, có khi cả năm trời, trong
      quá trình đó xác suất rò rỉ rất lớn, nghĩa là rủi ro rất cao. Mặt khác
      kho lạnh là nơi tập trung một khối lượng hàng rất lớn, hàng trăm thậm
      chí nghìn tấn sản phẩm. Giá trị hàng hoá trong các kho lạnh cực kỳ
      lớn, nếu xảy ra rò rỉ môi chất NH
      3
      vào bên trong các kho lạnh, hàng
      hoá bị hỏng các xí nghiệp có thể sẽ bị phá sản. Việc thiết kế kế các
      kho lạnh sử dụng NH
      3
      là chứa đựng nhiều nguy cơ và rủi ro cho
      doanh nghiệp.
      - Đối với hệ thống nhỏ , trung bình nên sử dụng môi chất lạnh
      frêôn
      + Môi chất R134a là môi chất thay thế thích hợp nhất
      cho R
      12
      , nó được sử dụng cho các hệ thống lạnh công suất rất nhỏ như
      tủ lạnh gia đình, máy điều hoà công suất nhỏ, máy điều hoà xe hơi vv..
      vì năng suất lạnh riêng thể tích nhỏ.
      391
      ________________________________________
      Page 8
      + Môi chất lạnh R
      22
      được sử dụng chủ yếu cho các hệ
      thống lạnh nhỏ và trung bình, ví dụ trong các máy điều hoà công suất
      trung bình và lớn (từ 24.000 Btu/h trở lên) , môi chất R
      22
      cũng rất
      thích hợp các kho lạnh bảo quản, kho lạnh thương nghiệp, kho chờ
      đông và các hệ thống lạnh công suất lớn khác như tủ đông, máy đá
      đơn lẻ. Hiện nay và trong tương lai gần người ta sử dụng R404A hoặc
      R407C thay cho R22. Trước mắt nước ta còn có thể sử dụng R22 đến
      năm 2040.
      Ưu điểm nổi trội khi sử dụng là không làm hỏng thực
      phẩm, không độc nên được sử dụng cho các kho lạnh bảo quản, không
      ăn mòn kim loại màu như đồng nên thiết bị gọn nhẹ và rất phù hợp
      các hệ thống lạnh trong dân dụng như điều hoà, các tủ lạnh thương
      nghiệp.
      11.1.4 Chọn dầu máy lạnh
      Chất lượng và đặc tính của dầu có ảnh hưởng đến tuổi thọ của
      máy nén. Trong mọi trường hợp cũng phải chọn loại dầu tốt nhất.
      Khi tỷ số nén, nhiệt độ đầu đẩy không cao, dầu tiêu hao ở mức bình
      thường mà than bám nhiều ở vòng cách của van xả (dischage valve
      cage) hay các bộ phận chuyển động chóng mòn thì cần kiểm tra:
      1. Trong dầu có lẫn tạp chất hay không
      2. Phẩm chất của dầu
      3. Dầu có phù hợp với máy hay không
      Phán đoán phẩm chất của dầu là rất khó mà chỉ có thể xác định
      thông qua sử dụng.
      Do vậy nên sử dụng loại dầu của các nhã hiệu có uy tín đã được
      nhà cung cấp giới thiệu. Không nên cho rằng dầu tốt nếu giá cao.
      Những thông số quan trọng của dầu là điểm đông đặc thấp, điểm bắt
      lửa cao, độ nhớt ít thay đổi khi nhiệt độ thay đổi. Bảo quản dầu
      cẩn thận tránh lọt ẩm, bụi vào bên trong dầu.
      Không nên sử dụng tuỳ tiện dầu. Khi cần thay dầu cần có sự
      góp ý của nhà sản xuất.
      392
      ________________________________________
      Page 9
      11.2 Lắp đặt hệ thống lạnh
      11.2.1. Lắp đặt các thiết bị
      11.2.1.1 Lắp đặt máy nén lạnh
      * Yêu cầu đối với phòng máy
      - Các phòng máy tốt nhất nên bố trí ở tầng trệt, cách biệt hẵn
      khu sản xuất, tránh ảnh hưởng xấu đến quá trình chế biến thực phẩm.
      - Có đầy đủ trang thiết bị phòng cháy, chữa cháy, mặt nạ phòng
      độc, dụng cụ thao tác vận hành, sửa chữa, các bảng nội quy, quy trình
      vận hành và an toàn cháy, nổ.
      - Gian máy phải đảm bảo thông thoáng, có bố trí các lam và cửa sổ
      thông gió, không gian bố trí máy rộng rãi, cao ráo để người vận hành
      dễ dàng đi lại và thao tác, xử lý. Cửa chính là cửa 02 cánh mở ra phía
      ngoài, các thiết bị đo lường, điều khiển phải nằm ở vị trí thuận lợi thao
      tác, dễ quan sát. Mỗ gian máy có ít nhất 02 cửa.
      - Bố trí gian máy phải tính đến ít gây ảnh hưởng đến sản xuất nhất.
      - Độ sáng trong gian máy phải đảm bảo trong mọi hoàn cảnh , ban
      ngày cũng như ban đêm để người vận hành máy dễ dàng thao tác, đọc
      các thông số.
      - Nền phòng máy đảm bảo cao ráo, tránh ngập lụt khi mưa bão có
      thể làm hư hại máy móc thiết bị.
      - Nếu gian máy không được thông gió tự nhiên tốt, có thể lắp quạt
      thông gió, đảm bảo không khí trong phòng được trong lành, nhiệt thải
      từ các mô tơ được thải ra bên ngoài.
      * Lắp đặt máy nén
      - Đưa máy vào vị trí lắp đặt : Khi cẩu chuyển cần chú ý chỉ được
      móc vào các vị trí đã được định sẵn, không được móc tuỳ tiện vào
      ống, thân máy gây trầy xước và hư hỏng máy nén.
      - Khi lắp đặt máy nén cần chú ý đến các vấn đề : thao tác vận hành,
      kiểm tra, an toàn, bảo trì, tháo dỡ, thi công đường ống, sửa chữa,
      thông gió và chiếu sáng thuận lợi nhất.
      - Máy nén lạnh thường được lắp đặt trên các bệ móng bê tông cốt
      thép (hình 11-4). Đối với các máy nhỏ có thể lắp đặt trên các khung
      393
      ________________________________________
      Page 10
      sắt hoặc ngay trên các bình ngưng thành 01 khối như ở các cụm máy
      lạnh water chiller. Bệ móng phải cao hơn bề mặt nền tối thiểu 100mm,
      tránh bị ướt bẩn khi vệ sinh gian máy. Bệ móng được tính toán theo
      tải trọng động của nó, máy được gắn chặt lên nền bê tông bằng các bu
      lông chôn sẵn, chắc chắn. Khả năng chịu đựng của móng phải đạt ít
      nhất 2,3 lần tải trọng của máy nén kể cả môtơ.
      - Bệ móng không được đúc liền với kết cấu xây dựng của toà nhà
      tránh truyền chấn động làm hỏng kết cấu xây dựng. Để chấn động
      không truyền vào kết cấu xây dựng nhà khoảng cách tối thiểu từ bệ
      móng đến móng nhát ít nhất 30cm. Ngoài ra nên dùng vật liệu chống
      rung giữa móng giữa móng máy và móng nhà.
      - Các bu lông cố định máy vào bệ móng có thể đúc sẵn trong bê
      tông trước hoặc sau khi lắp đặt máy rồi chôn vào sau cũng được.
      Phương pháp chôn bu lông sau khi lắp máy thuận lợi hơn. Muốn vậy
      cần để sẵn các lỗ có kích thước lớn hơn yêu cầu, khi đưa thiết bị vào
      vị trí , ta tiến hành lắp bu lông rồi sau đó cho vữa xi măng vào để cố
      định bu lông (xem hình 11-4).
      60
      0
      20
      0
      20
      0
      10
      00
      10
      0
      100
      12
      00
      1450
      125
      125
      1700
      100
      100
      150
      Bª t«ng cèt thÐp M200
      S¾t
      Φ
      8, a=200
      NÒn gian m y
      Lí p bª t«ng ®d m
      4x6, M150
      NÒn ®Êt ®Çm kü
      Hình 11-4: Móng cụm máy nén kho lạnh
      394
      ________________________________________
      Page 11
      - Nếu đặt máy ở các tầng trên thì phải đặt trên các bệ chống rung và
      bệ quá tính (hình 11-5).
      - Sau khi đưa được máy vào vị trí lắp đặt dùng thước level
      kiểm tra mức độ nằm ngang, kiểm tra mức độ đồng trục của dây đai.
      Không được cố đẩy các dây đai vào puli, nên nới lỏng khoảng cách
      giữa môtơ và máy nén rồi cho dây đai vào, sau đó vặn bu lông đẩy bàn
      trượt. Kiểm tra độ căng của dây đai bằng cách ấn nếu thấy lỏng bằng
      chiều dày của dây là đạt yêu cầu.
      Khi thay nên thay cả bộ dây đai, không nên dùng chung cũ lẫn mới
      vì không tương xứng dễ làm rung bất thường, giảm tuổi thọ của dây.
      Không được cho dầu, mỡ vào dây đai.
      Khi thay các dây đai mới thì sau 48 giờ làm việc cần kiểm tra lại độ
      căng của các dây đai và định kỳ kiểm tra, đặc biệt khi thấy các dây đai
      chuyển động không đều. Không được cho dầu mỡ vào dây đai làm
      hỏng dây.
      4
      3
      2
      1
      1- Nền nhà; 2- Bộ lò xo giảm chấn; 3- Bệ quá tính; 4- Cụm máy lạnh
      Hình 11-5: Giảm chấn cụm máy khi đặt ở các tầng lầu
      Có thể khử các truyền động của máy nén theo đường ống bằng
      cách sử dụng ống mềm nối vào máy nén theo tất cả các hướng, đặc
      biệt cần chú ý tới các giá đỡ ống.
      395
      ________________________________________
      Page 12
      11.2.1.2 Lắp đặt panel kho lạnh, kho cấp đông
      Hầu hết các kho lạnh bảo quản và kho cấp đông hiện nay đều
      sử dụng các tấm panel polyurethan đã được chế tạo theo các kích
      thước tiêu chuẩn. Bề rộng của các tấm panel thường là 300mm,
      600mm, 1200mm. Vì vậy khi thiết kế cần chọn kích thước kho thích
      hợp : kích thước bề rộng, ngang phải là bội số của 300mm.
      Các panel sau khi sản xuất đều có bọc lớp ni lông bảo vệ tránh
      xây xước bề mặt trong quá trình vận chuyển, lắp đặt. Lớp ni lông đó
      chỉ nên được dỡ ra sau khi lắp đặt hoàn thiện và chạy thử kho, để đảm
      bảo thẩm mỹ cho vỏ kho.
      1. Lắp đặt panel kho lạnh
      Panel kho lạnh được lắp đặt trên các con lươn thông gió. Các
      con lươn thông gió được xây bằng bê tông hoặc gạch thẻ, cao khoảng
      100÷200mm đảm bảo thông gió tốt tránh đóng băng làm hỏng panel.
      Bề mặt các con lươn dốc về hai phía 2% để tránh đọng nước.
      So với panel trần và tường, panel nền do phải chịu tải trọng lớn của
      hàng nên sử dụng loại có mật độ cao hơn, khả năng chịu nén tốt. Các
      tấm panel nền được xếp vuông góc với các con lươn thông gió.
      Khoảng cách hợp lý giữa các con lương khoảng 300÷500mm.
      Các tấm panel được liên kết với nhau bằng các móc khoá gọi là
      camlocking đã được gắn sẵn trong panel, vì thế lắp ghép rất nhanh,
      vừa sát và chắc chắn..
      Panel trần được gối lên các tấm panel tường đối diện nhau. Khi
      kích thước kho quá lớn cần có khung treo đỡ panel, nếu không panel
      sẽ bị võng.
      Sau khi lắp đặt xong các khe hở giữa các tấm panel được làm
      kín bằng cách phun silicon hoặc sealant. Do có sự biến động về nhiệt
      độ nên áp suất trong kho luôn thay đổi, để cân bằng áp bên trong và
      bên ngoài kho, người ta gắn trên tường các van thông áp. Nếu không
      có van thông áp thì khi áp suất trong kho thay đổi sẽ rất khó khăn khi
      mở cửa hoặc ngược lại khi áp suất lớn cửa sẽ bị tự động mở ra.
      396
      ________________________________________
      Page 13
      Để giảm tổn thất nhiệt khi mở cửa, ở ngay cửa kho có lắp quạt
      màng dùng ngăn cản luồng không khí thâm nhập vào ra. Mặt khác do
      thời gian xuất nhập hàng thường dài nên người ta có bố trí trên tường
      kho 01 cửa nhỏ, kích thước 600x600mm để ra vào hàng. Không nên
      ra, vào hàng ở cửa lớn vì như thế tổn thất nhiệt rất lớn.
      Cửa kho lạnh có trang bị bộ chốt tự mở chống nhốt người, còi
      báo động, bộ điện trở sấy chống đóng băng.
      Do khả năng chịu tải trọng của panel không lớn, nên các dàn
      lạnh được treo trên bộ giá đỡ và được treo giằng lên xà nhà nhờ hệ
      thống tăng đơ, dây cáp.
      2. Lắp đặt kho (hầm) cấp đông
      Do hàng cấp đông đưa vào kho đặt trên các xe tải trọng lượng
      khá lớn nên nền được xây dựng giống như kho xây.
      Các tấm panel cũng được liên kết với nhau như kho lạnh bảo quản
      nhờ các khoá camlocking.
      Phía bên trong hầm cấp đông có hệ thống kênh hướng gió và palet
      bảo quản panel tránh xe va đập làm thủng lớp tôn bảo vệ.
      11.2.1.3 Lắp đặt thiết bị ngưng tụ
      Khi lắp đặt thiết bị ngưng tụ cần lưu ý đến vấn đề giải nhiệt của
      thiết bị, ảnh hưởng củ nhiệt ngưng tụ đến xung quanh, khả năng thoát
      môi chất lỏng về bình chứa để giải phóng bề mặt trao đổi nhiệt.
      - Để môi chất lạnh sau khi ngưng tụ có thể tự chảy về bình chứa
      cao áp, thiết bị ngưng tụ thường được lắp đặt trên cao, ở trên các bệ
      bê tông, các giá đỡ hoặc ngay trên bình chứa thành 01 cụm mà người
      ta thường gọi là cụm condensing unit.
      - Vị trí lắp đặt thiết bị ngưng tụ cần thoáng mát cho phép dễ
      hưởngvtới con người và quá trình sản xuất.
      * Đối với bình ngưng tụ ống chùm nằ
      dàng thoát được nhiệt ra môi trường xung quanh, không gây ảnh
      m ngang.
      i gọn, tuy nhiên
      khi lắp cần lưu ý để dành các khoảng hở ở hai đầu bình đủ để có thể
      Bình ngưng tụ nằm ngang có cấu tạo tương đố
      397
      ________________________________________
      Page 14
      vệ sinh bình trong thời kỳ bảo dưỡng. Các đoạn đường ống nước giải
      nhiệt vào ra bình dễ dàng tháo dỡ khi vệ sinh.
      Khi diện tích trao đổi nhiệt của bình F = 200 ÷ 400m
      2
      đường kính
      ống dẫn lỏng phải d > 70mm. Khi diện tích
      2
      nhỏ hơn 200m thì d >
      50
      ắp đặt trên các bệ bê tông
      nước có thể bị cuốn theo gió hoặc bắn
      ớc, thang để trèo lên đỉnh dàn. Đáy bể chứa nước dốc
      ích dắc.
      Dàn ngưng tụ kiểu tưới được lắp đặt ngay trên bể nước tuần
      à dễ dàng thoát nhiệt ra môi trường,
      ưng không khí thường
      dàn ngưng đều được lắp đặt trên các
      ệt trực tiếp, cần có không gian thoát gió lớn.
      mm. Đối với bình ngưng để thuận lợi cho việc tuần hoàn môi chất
      lạnh, bắt buộc phải có đường cân bằng nối với bình chứa. Bình ngưng
      cần có trang bị đồng hồ áp suất và van an toàn với áp suất tác động
      19,5kG/cm
      2
      . Các nắp bình về nơi các ống nước vào ra phải có các
      van xả air. Bình ngưng được sơn màu đỏ.
      * Dàn ngưng tụ bay hơi
      Dàn ngưng tụ bay hơi thường được l
      đặt ở ngoài trời. Khi hoạt động,
      ra từ bể chứa nước, vì thế nên đặt dàn xa các công trình xây dựng ít
      nhất 1500mm.
      Dàn ngưng tụ bay hơi có trang bị van xả nước ở đáy, van phao
      tự động cấp nư
      để chảy kiệt nước khi vệ sinh. Đầu hút bơm có lưới chắn rác.
      Phía trên dàn ngưng tụ có các cửa để vệ sinh và thay thế các
      đầu phun của dàn phun nước. Chắn nước lắp trên cùng dạng d
      * Dàn ngưng kiểu tưới
      hoàn. Bể đặt nơi thoáng mát v
      không gây ảnh hưởng tới xung quanh. Phía dưới bể nước có đặt các
      tấm lưới tre để tăng cường quá trình tản nhiệt.
      * Dàn ngưng không khí :
      Khối lượng nói chung của các dàn ng
      không lớn, vì thế đại bộ phận các
      giá đỡ đặt ở ngoài trời.
      Do hiệu quả trao đổi nhiệt thường không lớn nên khi lắp cần
      lưu ý tránh bị bức xạ nhi
      398
      ________________________________________
      Page 15
      11.2.1.4. Lắp đặt thiết bị bay hơi.
      Thiết bị bay hơi có nhiều dạng, mỗi một dạng có những cách
      lắp đặt khác nhau.
      * Dàn lạnh xương cá
      Dàn lạnh xương cá chủ yếu được sử dụng để làm lạnh nước
      muối trong các máy đá cây và làm lạnh các loại chất lỏng cho các mục
      đích khác nhau.
      Khi lắp dàn lạnh xương cá phải ngập hoàn toàn trong chất lỏng
      cần làm lạnh.
      Nên bố trí dàn lạnh ở giữa bể muối để quá trình trao đổi nhiệt
      được nhanh và ít tổn thất nhiệt.
      Thường người ta bố trí dòng nước chảy theo chiều từ đỉnh đến
      chân của các ống trao đổi nhiệt. Cấp dịch từ phía dưới và hơi đi ra
      phía trên.
      * Dàn lạnh không khí
      Dàn lạnh không khí được sử dụng trong các hệ thống kho lạnh,
      kho cấp đông, hệ thống cấp đông gió và I.Q.F
      Khi lắp đặt cần lưu ý hướng tuần hoàn gió sao cho thuận lợi và
      thích hợp nhất. Tầm với của gió thoát ra dàn lạnh khoảng 10m khi
      chiều dài lớn cần bố trí thêm dàn lạnh hoặc lắp thêm hệ thống kênh
      dẫn gió trên đầu ra của dàn lạnh.
      Khi lắp dàn lạnh cần phải để khoảng hở phía sau dàn lạnh một
      khoảng ít nhất 500mm. ống thoát nước dàn lạnh phải dốc, ở đầu ra
      nên có chi tiết cổ ngỗng để ngăn không khí nóng tràn vào kho, gây ra
      các tổn thất nhiệt không cần thiết.
      * Bình bay hơi
      Bình bay hơi được sử dụng để làm lạnh chất lỏng như glycol,
      nước, nước muối. Bình thường được lắp đặt ở bên trong nhà đặt trên
      các gối đỡ bằng bê tông.
      11.2.1.5. Lắp đặt các thiết bị khác
      - Bình tách dầu: Bình tách dầu được lắp đặt ngay sau đầu đẩy
      của máy nén và thường lắp đặt ở trên cao trong phòng máy. Nhiệt độ
      bình rất cao nên lắp đặt nó ở vị trí thoáng gió để giải nhiệt được tốt.
      399
      ________________________________________
      Page 16
      - Bình tách lỏng: Bình tách lỏng làm việc ở nhiệt độ thấp nên
      phải bọc cách nhiệt. Khác với bình tách dầu, bình tách lỏng thường
      lắp đặt ngoài gian máy, trên cao ngay trên buồng lạnh.
      - Bình tách khí không ngưng được lắp đặt trên cao để khí
      không ngưng từ dàn ngưng có thể đi lên , thực hiện làm lạnh để tách
      phần môi chất còn lại trước khi thải ra ngoài.
      - Các bình trung gian, bình thu hồi dầu, bình chứa cao áp, bình
      chứa hạ áp thường được lắp đặt ngay trong gian máy để thuận lợi cho
      việc lắp đặt đường ống và vận hành. Tất cả các bình đều được lắp đặt
      trên các bệ móng bê tông chắc chắn, cao hơn nền phòng máy ít nhất
      100mm.
      11.2.2. Lắp đặt đường
      11.2.2.1 Lắp đặt đường ống môi chất
      Trong quá trình thi công và lắp đặt đường ống môi chất cần lưu ý các
      điểm sau:
      - Không được để bụi bẩn, rác lọt vào bên trong đường ống. Loại bỏ
      các đầu nút ống, tránh bỏ sót rất nguy hiểm.
      - Không được đứng lên thiết bị, đường ống, dùng ống môi chất để
      bẩy di dời thiết bị, để các vật nặng đè lên ống,
      - Không dùng giẻ hoặc vật liệu xơ, mềm để lau bên trong ống vì
      xơ vải sót lại gây tắc bộ lọc máy nén.
      - Không để nước lọt vào bên trong ống, đặc biệt môi chất frêôn.
      ống trước khi lắp đặt cần để nới khô ráo, trong phòng, tốt nhất nên để
      ống trên các giá đỡ cao ráo, chắc chắn.
      - Không tựa, gối thiết bị lên các cụm van, van an toàn, các tay van,
      ống môi chất
      - Đối với đường ống frêôn phải chú ý hồi dầu, ống hút đặt nghiêng.
      - Các đường ống trong trường hợp có thể nên lắp đặt trên cùng
      một cao độ, bố trí song song với các tường, không nên đi chéo từ góc
      này đến góc khác làm giảm mỹ quan công trình.
      400
      ________________________________________
      Page 17
      1. ống dẫn NH
      3
      - Vật liệu : Thép áp lực C20
      - Kích cỡ đường ống
      Bảng 11-2 : Qui cách đường ống thép áp lực
      Ký hiệu
      10A
      15A
      20A
      25A
      32A
      40A
      Kích cỡ
      Φ15x2,5 Φ21x3 Φ27x3 Φ34x3,5 Φ38x3,5 Φ51x3,5
      Ký hiệu
      50A
      65A
      80A
      90A
      100A
      125A
      Kích cỡ
      Φ60x3,5 Φ76x4 Φ89x4 Φ104x5 Φ108x5 Φ140x7
      - Hàn đường ống : Trước khi hàn cần vệ sinh kỹ, vát mép theo
      đúng quy định. Vị trí điểm hàn phải nằm ở chổ dễ dàng kiểm tra và xử
      lý.
      - Uốn ống : Bán kính cong uốn ống đủ lớn để ống không bị bẹp
      khi uốn. Khi uốn phải sử dụng thiết bị uốn ống chuyên dụng hoặc sử
      dụng cút có sẵn. Không nên sử dụng cát để uốn ống vì cát lẫn bên
      trong nguy hiểm.
      - Cách nhiệt : Việc bọc cách nhiệt chỉ được tiến hành sau khi
      đã kết thúc công việc thử kín và thử bền hệ thống. Cách nhiệt đường
      ống thép là styrofor hoặc polyurethan. Chiều dày đủ lớn để không
      đọng sương thường nằm trong khoảng 50 ÷ 200mm, tuỳ thuộc kích
      thước đường ống, ống càng lớn cách nhiệt càng dày. Các lớp cách
      nhiệt đường ống như sau: Sơn chống rỉ, Lớp cách nhiệt, giấy dầu
      chống thấm và ngoài cùng là lớp inox hoặc nhôm bọc thẩm mỹ.
      Chiều dày cụ thể cách nhiệt phụ thuộc vào kích thước đường
      ống và nhiệt độ làm việc cho ở bảng 11-3 dưới đây.
      Bảng 11-3: Chiều dày cách nhiệt đường ống môi chất
      Chiều dày cách nhiệt, mm
      Thiết bị
      - 40
      o
      C
      - 33
      o

      - 28
      o
      C
      - 15
      o

      - 10
      o
      C
      - Bình bay hơi
      - Bộ làm lạnh không khí và thiết bị phụ
      200÷250
      150÷200
      150÷200
      150÷200
      125÷150
      125÷150
      401
      ________________________________________
      Page 18
      - ống có đường kính d > 200mm
      - ống có đường kính d = 50 ÷ 200 mm
      - ống có đường kính d < 50mm
      150
      100÷150
      75÷100
      100÷150
      100÷125
      50 ÷ 100
      100
      75
      50
      - Sơn ống : Đường ống NH
      3
      được quy định sơn màu như sau :
      Bảng 11-4: Màu sắc đường ống môi chất
      Môi chất lạnh
      Đường ống
      NH
      3
      Frêôn
      - ống hút (áp suất thấp)
      Màu xanh da trời
      Màu xanh lá cây
      - ống đẩy (hơi cao áp)
      Màu đỏ
      Màu đỏ
      - ống dẫn lỏng
      Màu vàng
      Màu nhôm
      - ống nước muối
      Màu xám
      Màu xám
      - ống nước làm mát
      Màu xanh lá cây
      Màu xanh da trời
      Các lưu ý khi lắp đặt đường ống
      + Các đường ống khi lắp đặt phải chú ý để dầu và dịch lỏng
      khi dừng máy không tự chảy về máy nén, muốn vậy đường ống thẳng
      đứng từ máy nén lên ống góp phải đi vòng lên phía trên ống góp.
      + Trường hợp nhiều cụm máy chung một dàn ngưng để tránh
      ảnh hưởng qua lại giữa các máy nén đầu đẩy phải lắp đặt van 1 chiều.
      Ngoài ra van 1 chiều phía đầu đẩy còn có tác dụng ngăn ngừa lỏng
      ngưng tụ chảy ngược về máy nén và áp lực cao phía dàn ngưng tụ
      không tác động liên tục lên clắppê máy nén làm cho nó chóng hỏng.
      402
      ________________________________________
      Page 19
      Hình 11-6 : Lắp đặt đường ống vào ra máy nén
      + Nói chung các đường hút của các máy nén trong các
      hệ thống lạnh trung tâm đều độc lập với nhau, đặc biệt các máy có chế
      độ nhiệt độ bay hơi khác nhau bắt buộc phải tách biệt. Ngoại trừ
      trường hợp dùng chung một vài máy nén cho một hệ thống hoặc có
      tính đến việc thay thế lẫn nhau khi sữa chữa và bảo dưỡng. Tuy
      nhiên giữa các đường hút cũng nên có các van thông đường hút để có
      thể trợ giúp lẫn nhau khi một trong các máy trên bị ngập lỏng.
      - Kích cỡ đường ống lắp đặt
      Các thiết bị chính, đặc biệt máy nén khi thiết kế người ta đã
      tính toán kích thước đường ống vào ra hợp lý. Vì vậy khi lắp đặt có
      thể căn cứ vào các ống đó mà xác định kích thước đường ống.
      Tuy nhiên, tốt nhất là phải tính toán kiểm tra theo công thức dưới
      đây. Đường kính trong của đường ống được xác định theo công thức:
      ω
      π
      .
      .4V
      d
      t
      =
      (11-1)
      trong đó:
      V – Lưu lượng môi chất chuyển động qua đường ống, m
      3
      /s;
      403
      ________________________________________
      Page 20
      V = G.v = G/ρ
      (11-2)
      G – Lưu lượng khối lượng chuyển động qua đường ống, kg/s;
      ρ, v - Khối lượng riêng (kg/m
      3
      ) và thể tích riêng của môi chất ở
      trạng thái khi chuyển dịch qua đường ống, m
      3
      /kg;
      ω - Tốc độ môi chất chuyển động trên đường ống, m/s.
      Tốc độ môi chất được chọn theo bảng 11-5 .
      t
      01
      t
      02
      Hình 11-7 : Lắp đặt hệ thống nhiều máy nén nhiều nhiệt độ bay
      hơi
      2. Lắp đặt ống Frêôn
      - Vật liệu : ống thép hoặc ống đồng. Tốt nhất nên sử dụng ống
      đồng vì môi chất lạnh frêôn có tính tẩy rửa cao, với các ống đồng bề
      mặt bên trong thường bóng và sạch hơn, trong khi bề mặt ống sắt
      thường bị hoen rỉ và dễ bụi bụi bám bẫn nên trong quá trình vận hành
      các bụi bẩn hoặc vết hoen rỉ sẽ bị cuốn theo dòng môi chất gây tắc van
      tiết lưu hoặc lọc cơ khí.
      - Đối với môi chất frêôn cần đảm bảo bên trong ống luôn luôn
      khô ráo, tránh tắc ẩm.
      - Việc hàn ống đồng bằng các que hàn bạc
      404
      ________________________________________
      Page 21
      - Cắt ống bằng dao cắt ống chuyên dụng hoặc dao cắt có răng
      nhỏ.
      - Đối với môi chất lạnh frêôn do hoà tan dầu nên dầu đi theo
      môi chất đến dàn lạnh khá nhiều và đọng lại. Vì thế để hồi dầu dễ
      dàng người ta thường cấp dịch từ phía trên, môi chất ra dàn lạnh từ
      phía dưới và phía sau dàn lạnh thường có bẩy dầu. Mặt khác đường
      ống hút phải nghiêng dần về máy nén để dầu có thể tự chảy về.
      Bảng 11-5: Tốc độ môi chất trên đường ống, m/s
      ω, m/s
      STT
      Đường ống
      NH
      3
      R
      12
      R
      22
      , R
      502
      1 Đường ống đẩy 15 ÷ 25
      7 ÷ 12
      8 ÷ 15
      2 Đường ống hút
      15 ÷ 20
      5 ÷ 10
      7 ÷ 12
      3 Đường cấp lỏng
      0,5 ÷ 2
      0,4 ÷ 1,0
      0,4 ÷ 1,0
      4
      Nước muối
      0,3 ÷ 1,0
      5
      Nước
      0,5 ÷ 2,0
      11.2.2.2 Lắp đặt đường ống nước
      Đường ống nước trong các hệ thống lạnh được sử dụng để:
      Giải nhiệt máy nén, thiết bị ngưng tụ, xả băng, nước chế biến và xả
      nước ngưng các loại.
      - Đường ống nước giải nhiệt và xả băng sử dụng ống thép tráng
      kẽm, bên ngoài sơn màu xanh nước biển.
      - Đối với nước ngưng từ các dàn lạnh và các thiết bị khác có
      thể sử dụng ống PVC, có thể bọc hoặc không bọc cách nhiệt, tuỳ vị trí
      lắp đặt.
      - Đường nước chế biến nên sử dụng ống inox bọc cách nhiệt
      * Đường ống giải nhiệt máy nén
      Trong các hệ thống lạnh NH
      3
      và R
      22
      nhiệt độ đầu đẩy khá lớn
      nên nắp máy nén và dầu có nhiệt độ khá cao. Đường ống nước lạnh
      đủ lớn để giải nhiệt cho máy nén và bộ giải nhiệt dầu. Bảng 11-6 dưới
      405
      ________________________________________
      Page 22
      đây là lưu lượng nước giải nhiệt yêu cầu cho các máy nén lạnh
      MYCOM tương ứng với nhiệt độ nước giải nhiệt.
      Bảng 11-6: Lưu lượng nước giải nhiệt máy nén MYCOM, L/phút
      Máy nén MYCOM
      Nhiệt độ
      nước
      2A 4A
      6A
      8A
      4B
      6B
      8B 12B 12-4B
      20
      O
      C
      18
      20
      24
      28
      30
      32
      38
      44
      50
      30
      O
      C
      26
      30
      37
      43
      40
      47
      55
      66
      75
      Trường hợp giải nhiệt các máy bố trí song song cần phải lắp
      đầu vào các máy van chặn để điều chỉnh lượng nước thích hợp cho
      các máy. Trong trường hợp vận hành tự động, có thể lắp van điện từ
      tự động cấp nước giải nhiệt cho các máy nén khi hệ thống làm việc.
      11.2.3 Lắp đặt thiết bị phụ, đo lường, điều
      khiển và bảo vệ
      11.2.3.1 Lắp đặt van chặn
      Các van chặn hệ thống lạnh cần được lắp đặt tại vị trí dễ thao
      tác, vận hành, có thể nằm trên đường nằm ngang hoặc thẳng đứng.
      Khi nằm trên đoạn ống nằm ngang thì phải lắp các tay van lên phía
      trên.
      Khoảng hở các phía của van đủ để thao tác và sửa chữa, tháo
      lắp van khi cần.
      Phương pháp nối van chủ yếu là hàn và nối bích. Đối với van
      nối bích cần lưu ý sử dụng các đệm kín thích hợp. Đối với van nối
      bằng phương pháp hàn, khi hàn tránh không để van quá nóng làm
      hỏng roăn bên trong van. Vì thế khi hàn có thể tháo các bộ phận chính
      của van hoặc quấn bằng giẻ nhúng nước để giảm nhiệt độ phần thân
      van.
      406
      ________________________________________
      Page 23
      Trên thân van có mủi tên chỉ chiều chuyển động của môi chất,
      cần chú ý và lắp đặt đúng chiều. Trường hợp trên một bình có nhiều
      van, các van cần lắp thẳng hàng và ngay phía trên các bình. Không
      nên lắp van ở vị trí quá cao khó thao tác vận hành.
      11.2.3.2 Lắp đặt van điện từ
      Lỏi sắt của van điện từ chuyển động lên xuống nhờ sức hút của
      cuộn dây và trọng lực, nên van điện từ bắt buộc phải được lắp đặt trên
      đoạn ống nằm ngang. Cuộn dây của van điện từ nằm lên phía trên.
      Do van điện từ là thiết bị hay bị cháy hỏng thường xuyên và
      cần phải được thay thế, nên trước và sau van điện từ phải bố trí các
      van chặn, nhằm cô lập van điện từ khi cần thiết để thay thế hoặc sửa
      chữa.
      11.2.3.3 Lắp đặt van tiết lưu tự động
      Van tiết lưu tự động được lắp đặt trên đường cấp dịch vào dàn
      lạnh.
      Việc chọn van tiết lưu phải phù hợp với công suất và chế độ
      nhiệt của hệ thống. Trong trường hợp chọn công suất của van lớn thì
      khi vận hành thường hay bị ngập lỏng và ngược lại khi công suất của
      van nhỏ thì lượng môi chất cung cấp không đủ cho dàn lạnh ảnh
      hưởng nhiều đến năng suất lạnh của hệ thống.
      - Khi lắp đặt van tiết lưu tự động cần chú ý lắp đặt bầu cảm
      biến đúng vị trí quy định, cụ thể như sau :
      + Đặt ở ống hơi ra ngay sau dàn lạnh và đảm bảo tiếp
      xúc tốt nhất bằng kẹp đồng hay nhôm, để tránh ảnh hưởng của nhiệt
      độ bên ngoài cần bọc cách nhiệt bầu cảm biến cùng ống hút có bầu
      cảm biến.
      + Khi ống hút nhỏ thì đặt bầu ngay trên ống hút, nhưng
      khí ống lớn hơn 18mm thì đặt ở vị trí 4 giờ.
      + Không được quấn hoặc làm dập ống mao dẫn tới bầu
      cảm biến.
      407
      ________________________________________
      Page 24
      11.3 THử NGHIệM Hệ THốNG LạNH
      11.3.1 áp suất thử
      Theo qui định, áp suất thử các thiết bị áp lực như sau: áp suất
      thử kín bằng áp suất làm việc, áp suất thử bền bằng 1,5 lần áp suất làm
      việc. Trên cơ sở đó có thể tiến hành thử áp suất các thiết bị theo các
      số liệu nêu ở các bảng dưới đây.
      * Tại nơi chế tạo :
      Bảng 11-7: áp suất thử kín và thử bền
      áp suất thử, bar
      Hệ thống lạnh
      Phía
      Thử bền bằng
      chất lỏng
      Thử kín bằng
      chất khí
      Hệ thống NH
      3
      và R
      22
      Cao áp
      Hạ áp
      25
      16
      16
      10
      Hệ thống R
      12
      Cao áp
      Hạ áp
      24
      15
      16
      10
      * Tại nơi lắp đặt
      Bảng 11-8: áp suất thử kín và thử bền
      áp suất thử, bar
      Hệ thống lạnh
      Phía
      Thử bền bằng
      chất khí
      Thử kín
      bằng chất
      khí
      Hệ thống NH
      3
      và R
      22
      Cao áp
      Hạ áp
      25
      15
      18
      12
      Hệ thống R
      12
      Cao áp
      Hạ áp
      24
      15
      15
      10
      Để thử các hệ thống lạnh thường người ta sử dụng : Khí nén, khí CO
      2
      hoặc N
      2
      .
      - Đối với hệ thống NH
      3
      không được sử dụng CO
      2
      vì gây
      phản ứng hoá học.
      408
      ________________________________________
      Page 25
      - Đối Frêôn không được dùng không khí vì hơi nước
      trong không khí gây tắc ẩm.
      - Khi dùng không khí để thử trong hệ thống NH
      3
      thì phải
      sử dụng 01 máy nén riêng, không được sử dụng máy nén lạnh để nén
      tạo áp suất vì nhiệt độ đầu đẩy quá lớn làm cháy dầu máy lạnh. Điểm
      tự bốc cháy của ndầu máy lạnh khoảng 180÷200
      o
      C, nếu nén không khí
      từ 16
      o
      C lên 10 kG/cm
      2
      nhiệt độ có thể đạt 260
      o
      C vượt quá nhiệt độ tự
      bốc cháy của dầu.
      - Khi nối với bình N
      2
      không được nối trực tiếp mà phải
      qua 01 van giảm áp.
      - Khi thử phải đóng các van nối với các rơ le áp suất HP,
      LP và OP nếu không có thể làm hỏng thiết bị.
      - Khi nén khí để thử nếu nhiệt độ khí nén tăng cao phải
      dừng ngay cho khí nén nguội rồi nén tiếp, không được để cho nhiệt độ
      tăng cao.
      - Đối với mạch có các van điện từ, van tiết lưu tự động
      thì phải mở thông mạch bằng tay (Manual circuit), đối với mạch tự
      động muốn thông mạch phải mở van điện từ bằng tay.
      - Sau khi thử mở van xả để thải bụi ra ngoài. Nếu hệ
      thống frêôn thì dùng bơm chân không đồng thời xả nước ra ngoài.
      - Sau khi hút chân không đạt 700mmHg cần thử chân
      không bằng cách ngâm như vậy trong 24 giờ. Nếu áp suất lên ít hơn
      5mmHg coi như đạt yêu cầu.
      Cần lưu ý trường hợp sử dụng R
      22
      , khi nhiệt độ lên
      135÷140
      o
      C nếu thành phần hơi nước trên 100 ppm sẽ có sự thuỷ phân
      (hydrolize) tạo nên axit clohydric và axit florhydric làm giảm chất
      lượng dầu, ăn mòn đường ống, ăn mòn chi tiết máy lạnh gây nên hỏng
      hóc.
      11.3.2. Qui trình thử nghiệm
      1.3.2.1 Thử bền
      Thử bền hệ thống được tiến hành như sau :
      - Chuẩn bị thử : Cô lập máy nén, ngắt áp kế đầu hút, mở van
      (trừ van xả), nối bình khí (hoặc N
      2
      ) qua van giảm áp.
      409
      ________________________________________
      Page 26
      - Nâng áp suất hệ thống từ từ lên áp suất thử bền cho phía cao
      áp và hạ áp
      - Duy trì áp suất thử trong vòng 5 phút rồi giảm dần tới áp suất
      thử kín
      Tuy nhiên cần lưu ý, máy nén và thiết bị đã được thử bền tại nơi
      chế tạo rồi nên có thể không cần thử bền lại lần nữa, mà chỉ thử hệ
      thống đường ống, mối hàn.
      1.3.2.2. Thử kín
      - Nâng áp suất lên áp suất thử kín.
      - Duy trì áp lực thử trong vòng 24 giờ. Trong 6 giờ đầu áp suất
      thử giảm không quá 10% và sau đó không giảm.
      - Tiến hành thử bằng nước xà phòng. Khả năng rò rỉ trên đường
      ống nguyên rất ít xảy ra vì thế nên kiểm tra ở các mối hàn, mặt bích,
      nối van trước. Nếu đã thử hết mà không phát hiện vết xì hở mà áp suất
      vẫn giảm thì có thể kiểm tra trên đường ống.
      Khi không phát hiện được chổ rò rỉ cần khoanh vùng để kiểm
      tra.
      Một điều cần lưu ý là áp suất trong hệ thống phụ thuộc nhiều
      vào nhiệt độ môi trường, tức là phụ thuộc vào giờ trong ngày, vì vậy
      cần kiểm tra theo một thời điểm nhất định trong ngày.
      Khi phát hiện rò rỉ cần loại bỏ áp lực trên hệ thống rồi mới xử
      lý. Tuyệt đối không được xử lý khi áp lực vẫn còn.
      Chỉ sau khi đã thử xong hoàn chỉnh không phát hiện rò rỉ mới
      tiến hành bọc cách nhiệt đường ống và thiết bị.
      11.3.3. Hút chân không
      Việc hút chân không được tiến hành nhiều lần mới đảm bảo hút
      kiệt không khí và hơi ẩm có trong hệ thống đường ống và thiết bị. Duy
      trí áp lực 50 ÷ 75mmHg (tức độ chân không khoảng –700mmHg)
      trong 24 giờ, trong 6 giờ đầu áp lực cho phép tăng 50% nhưng sau đó
      không tăng.
      410
      ________________________________________
      Page 27
      11.4 Nạp môi chất cho hệ thống lạnh
      11.4.1 Xác định số lượng môi chất cần nạp
      Để nạp môi chất trước hết cần xác định lượng môi chất cần
      thiết nạp vào hệ thống. Việc nạp môi chất quá nhiều hay quá ít đều
      ảnh hưởng đến năng suất và hiệu quả của hệ thống.
      - Nếu nạp môi chất quá ít : Môi chất không đủ cho hoạt động
      bình thường của hệ thống dẫn đến dàn lạnh không đủ môi chất, năng
      suất lạnh hệ thống giảm, chế độ làm lạnh không đạt (thời gian kéo dài,
      nhiệt độ không đạt..). Mặt khác, nếu thiếu môi chất lưu lượng tiết lưu
      giảm do đó độ quá nhiệt tăng làm cho nhiệt độ đầu đẩy tăng lên.
      - Nếu nạp môi chất quá nhiều: bình chứa không chứa hết dẫn
      đến một lượng lỏng sẽ nằm ở thiết bị ngưng tụ, làm giảm diện tích
      trao đổi nhiệt, áp suất ngưng tụ tăng, máy có thể bị quá tải.
      Có nhiều phương pháp xác định lượng môi chất cần nạp. Tuy
      nhiên trên thực tế cách xác định hợp lý và chính xác nhất là xác định
      lượng môi chất trên từng thiết bị khi hệ thống đang hoạt động. ở mỗi
      một thiết bị môi chất thường tồn tại ở 2 trạng thái : Phía trên là hơi, ở
      dưới là lỏng, rỏ ràng khối lượng môi chất ở trạng thái lỏng mới đáng
      kể còn khối lượng môi chất ở trạng thái hơi không lớn, nên chỉ cần
      xác định lượng lỏng ở thiết bị khi hệ thống đang hoạt động ở chế độ
      nhiệt bình thường. Sau đó có thể nhân thêm 10÷15% khi tính đến
      môi chất ở trạng thái hơi.
      Theo kinh nghiệm số lượng phần trăm chứa môi chất lỏng
      trong các thiết bị cụ thể như sau :
      - Bình chứa cao áp
      : 20%
      - Bình trung gian nằm ngang
      : 90%
      - Bình trung gian kiểu đứng
      : 60%
      - Bình tách dầu
      : 0%
      - Bình tách lỏng
      : 20%
      - Dàn lạnh làm việc theo chế độ ngập lỏng
      : 80 ÷
      100%
      - Dàn lạnh cấp dịch theo kiểu tiết lưu trực tiếp : 30%
      411
      ________________________________________
      Page 28
      - Thiết bị ngưng tụ
      : 10%
      - Bình chứa hạ áp
      : 60%
      - Đường cấp dịch
      : 100%
      - Bình giữ mức lỏng
      : 60%
      Khối lượng môi chất ở trạng thái lỏng trên toàn hệ thống :
      G
      1
      = Σa
      i
      .V
      i

      i
      (11-3)
      a
      i
      - Số lượng phần trăm không gian chứa lỏng ở từng thiết bị, %
      V
      i
      - Dung tích của thiết bị thứ i, m
      3
      ρ
      i
      - Khối lượng riêng của môi chất lỏng ở trạng thái của thiết
      bị thứ i, kg/m
      3
      Khối lượng môi chất của hệ thống nhiều hơn lượng môi chất G
      1
      do còn một lượng môi chất ở trạng thái hơi ở các thiết bị, lượng này
      chiếm 10 ÷ 15% lượng lỏng. Vì thế lượng môi chất cần nạp là :
      G = G
      1
      . k
      (11-4)
      k - Hệ số dự phòng tính tới lượng môi chất ở trạng thái hơi ở
      các thiết bị.
      11.4.2. Nạp môi chất cho hệ thống lạnh
      Có 02 phương pháp nạp môi chất : Nạp theo đường hút và nạp theo
      đường cấp dịch
      11.4.2.1. Nạp môi chất theo đường hút
      Nạp môi chất theo đường hút thường áp dụng cho hệ thống
      máy lạnh nhỏ. Phương pháp này có đặc điểm :
      - Nạp ở trạng thái hơi, số lượng nạp ít, thời gian nạp lâu.
      412
      ________________________________________
      Page 29
      - Chỉ áp dụng cho máy công suất nhỏ.
      - Việc nạp môi chất thực hiện khi hệ thống đang hoạt động.
      Các thao tác :
      - Nối bình môi chất vào đầu hút máy nén qua bộ đồng hồ áp
      suất
      - Dùng môi chất đuổi hết không khí trong ống nối
      - Mở từ từ van nối để môi chất đi theo đường ống hút và hệ
      thống.
      Hình 1-8 : Sơ đồ nạp môi chất dạng hơi theo đường hút
      Theo dỏi lượng băng bám trên thân máy, kiểm tra dòng điện của
      máy nén và áp suất đầu hút không quá 3 kG/cm
      2
      . Nếu áp suất hút lớn
      thì có thể quá dòng
      Khi nạp môi chất chú ý không được để cho lỏng bị hút về máy
      nén gây ra hiện tượng ngập lỏng rất nguy hiểm. Vì thế đầu hút chỉ
      được nối vào phía trên của bình, tức là chỉ hút hơi về máy nén, không
      được dốc ngược hoặc nghiêng bình trong khi nạp và tốt nhất bình môi
      chất nên đặt thấp hơn máy nén.
      Trong quá trình nạp có thể theo dỏi lượng môi chất nạp bằng
      cách đặt bình môi chất trên cân đĩa.
      413
      ________________________________________
      Page 30
      11.4.2.2. Nạp môi chất theo đường cấp dịch
      Việc nạp môi chất theo đường cấp dịch được thực hiện cho các
      hệ thống lớn. Phương pháp này có các đặc điểm sau :
      - Nạp dưới dạng lỏng, số lượng nạp nhiều, thời gian nạp nhanh
      - Sử dụng cho hệ thống lớn.
      Trên hình 11-9 là sơ đồ nạp môi chất theo đường cấp dịch, được sử
      dụng rất phổ biến trên thực tế.
      §Õn dµn bay h¬i
      b
      c
      a
      d
      a)- Bình môi chất; b- Bộ đồng hồ nạp môi chất; c- Bình chứa; d- Bộ lọc ẩm
      Hình 11-9 : Sơ đồ nạp môi chất dạng lỏng theo đường cấp dịch
      - Bình thường các van (1), (2) và (3) mở, các van (4) và (5)
      đóng, môi chất được cấp đến dàn bay hơi từ bình chứa cao áp.
      - Khi cần nạp môi chất, đóng van (1) và (4), môi chất từ bình
      môi chất đi theo van (5), (2) vào bộ lọc, ra van (3) đến thiết bị bay hơi.
      - Khi thay thế, sửa chữa hoặc bảo dưỡng bộ lọc, hệ thống vẫn
      hoạt động được, đóng các van (2), (3) và (5) môi chất từ bình chứa
      qua van (1) và van (4) đến dàn bay hơi.
      Trong trường hợp này vẫn có thể nạp thêm môi chất bằng cách
      đóng các van (1), (2) và (3), mở các van (4) và (5). Môi chất từ bình
      nạp đi qua van (5) và (4) vào hệ thống.
      414
      ________________________________________
      Page 31
      11.5 VậN HàNH Hệ THốNG LạNH
      11.5.1 Chuẩn bị vận hành
      - Kiểm tra điện áp nguồn không được sai lệch định mức 5% :
      360V < U < 400V
      - Kiểm tra bên ngoài máy nén và các thiết bị chuyển động xem
      có vật gì gây trở ngại sự làm việc bình thường của thiết bị không.
      - Kiểm tra số lượng và chất lượng dầu trong máy nén. Mức dầu
      thường phải chiếm 2/3 mắt kính quan sát. Mức dầu quá lớn và quá bé
      đều không tốt.
      - Kiểm tra mức nước trong các bể chứa nước, trong tháp giải
      nhiệt, trong bể dàn ngưng đồng thời kiểm tra chất lượng nước xem có
      đảm bảo yêu cầu kỹ thuật không. Nếu không đảm bảo thì phải bỏ để
      bố sung nước mới, sạch hơn.
      - Kiểm tra các thiết bị đo lường, điều khiển và bảo vệ hệ thống
      - Kiểm tra hệ thống điện trong tủ điện, đảm bảo trong tình trạng
      hoạt động tốt.
      - Kiểm tra tình trạng đóng mở của các van :
      + Các van thường đóng : van xả đáy các bình, van nạp
      môi chất, van by-pass, van xả khí không ngưng, van thu hồi dầu hoặc
      xả bỏ dầu, van đấu hoà các hệ thống, van xả air. Riêng van chặn
      đường hút khi dừng máy thường phải đóng và khi khởi động thì mở từ
      từ.
      + Tất cả các van còn lại đều ở trạng thái mở. Đặc biệt
      lưu ý van đầu đẩy máy nén, van chặn của các thiết bị đo lường và bảo
      vệ phải luôn luôn mở.
      + Các van điều chỉnh : Van tiết lưu tự động, rơ le nhiệt,
      rơ le áp suất vv... Chỉ có người có trách nhiệm mới được mở và điều
      chỉnh.
      415
      ________________________________________
      Page 32
      11.5.2 Vận hành
      Tuỳ thuộc vào từng hệ thống cụ thể mà qui trình vận hành có
      khác nhau. Tuy nhiên trong hầu hết các hệ thống lạnh được thiết kế
      thường có 02 chế độ vận hành : Chế độ vận hành tự động (AUTO) và
      chế độ vận hành bằng tay (MANUAL).
      - Chế độ tự động: Hệ thống hoạt động hoàn toàn tự động, trình
      tự khởi động đã được người thiết kế định sẵn. Chế độ này có ưu điểm
      hạn chế những sai sót của người vận hành. Tuy nhiên ở chế độ tự động
      các thiết bị ảnh hưởng, khống chế qua lại với nhau nên không thể tuỳ
      tiện thay đổi được.
      - Chế độ bằng tay: Người vận hành cho chạy độc lập các thiết
      bị . Khi chạy ở chế độ này, đòi hỏi người vận hành phải có kinh
      nghiệm. Chế độ chạy bằng tay chỉ nên sử dụng khi cần kiểm tra hiệu
      chỉnh các thiết bị hoặc khi cần chạy một thiết bị riêng lẻ nào đó mà
      thôi.
      1.5.2.1 Các bước vận hành tự động AUTO
      - Bật Aptomat tổng của tủ điện động lực, aptomat của tất cả các
      thiết bị của hệ thống cần chạy.
      - Bật các công tắc chạy các thiết bị sang vị trí AUTO
      - Nhất nút START cho hệ thống hoạt động. Khi đó các thiết bị
      sẽ hoạt động theo một trình tự nhất định.
      - Từ từ mở van chặn hút của máy nén. Nếu mở nhanh có thể
      gây ra ngập lỏng, mặt khác khi mở quá lớn dòng điện mô tơ cao sẽ
      quá dòng, không tốt.
      - Lắng nghe tiếng nổ của máy, nếu có tiếng gỏ bất thường, kèm
      sương bám nhiều ở đầu hút thì dừng máy ngay.
      - Theo dỏi dòng điện máy nén. Dòng điện không được lớn quá
      so với qui định. Nếu dòng điện lớn quá thì đóng van chặn hút lại hoặc
      thực hiện giảm tải bằng tay. Trong các tủ điện, giai đoạn dầu ở mạch
      chạy sao, hệ thống luôn luôn được giảm tải, nhưng giai đoạn này
      thường rất ngắn.
      416
      ________________________________________
      Page 33
      - Quan sát tình trạng bám tuyết trên carte máy nén. Tuyết
      không được bám lên phần thân máy quá nhiều. Nếu lớn quá thì đóng
      van chặn hút lại và tiếp tục theo dỏi.
      - Tiếp tục mở van chặn hút cho đến khi mở hoàn toàn nhưng
      dòng điện máy nén không lớn quá quy định, tuyết bám trên thân máy
      không nhiều thì quá trình khởi động đã xong.
      - Bật công tắc cấp dịch cho dàn lạnh, bình trung gian và bình
      chứa hạ áp (nếu có)
      - Kiểm tra áp suất hệ thống:
      + áp suất ngưng tụ
      NH
      3
      : P
      k
      < 16,5 kG/cm
      2
      (t
      k
      < 40
      o
      C)
      R
      22
      : P
      k
      < 16 kG/cm
      2
      R
      12
      : P
      k
      < 12
      kG/cm
      2
      + áp suất dầu
      P
      d
      = P
      h
      + (2÷3) kG/cm
      2
      - Ghi lại toàn bộ các thông số hoạt động của hệ thống. Cứ 30
      phút ghi 01 lần. Các số liệu bao gồm : Điện áp nguồn, dòng điện các
      thiết bị, nhiệt độ đầu đẩy, đầu hút và nhiệt độ ở tất cả các thiết bị,
      buồng lạnh, áp suất đầu đẩy, đầu hút, áp suất trung gian, áp suất dầu,
      áp suất nước.
      So sánh và đánh giá các số liệu với các thông số vận hành
      thường ngày.
      1.5.2.2. Các bước vận hành bằng tay (MANUAL)
      - Bật Aptomat tổng của tủ điện động lực, aptomat của tất cả các
      thiết bị của hệ thống cần chạy.
      - Bật các công tắc để chạy các thiết bị như bơm, quạt giải nhiệt,
      bộ cánh khuấy, quạt dàn lạnh, tháp giải nhiệt vv.. sang vị trí
      MANUAL. Tất cả các thiết bị này sẽ được chạy trước.
      - Bậc công tắc giảm tải máy nén sang MANUAL để giảm tải
      trước khi chạy máy.
      - Nhấn nút START cho máy nén hoạt động.
      - Mở từ từ van chặn hút và quan sát dòng điện máy nén nằm
      trong giới hạn cho phép.
      417
      ________________________________________
      Page 34
      - Bật công tắc cấp dịch dàn lạnh, bình trung gian, bình chứa hạ
      áp (nếu có) đồng thời quan sát và theo dỏi các thông số như ở chế độ
      AUTO.
      - Sau khi đã mở hoàn toàn van chặn hút, nhưng các thông số
      như dòng điện, áp suất hút, độ bám tuyết bình thường thì tiến hành ghi
      lại các thông số vận hành, cứ 30 phút ghi 01 lần.
      11.5.3. Dừng máy
      1.5.3.1 Dừng máy bình thường
      * Hệ thống đang ở hoạt động ở chế độ tự động
      - Tắt tất cả các công tắc cấp dịch cho dàn lạnh, bình
      chứa hạ áp, bình trung gian.
      - Khi áp suất P
      h
      < 50cmHg thì nhấn nút STOP để dừng
      máy hoặc đợi cho rơle áp suất thấp LP tác động dừng máy.
      - Đóng van chặn hút máy nén
      - Sau khi máy đã ngừng hoạt động có thể cho bơm giải
      nhiệt hoặc quạt dàn ngưng chạy thêm 5 phút để giải hết nhiệt cho dàn
      ngưng bằng cách bật công tắc chạy bơm, quạt sang vị trí MANUAL
      - Ngắt aptomat của các thiết bị
      - Đóng cửa tủ điện
      * Hệ thống đang ở hoạt động ở chế độ bằng tay
      - Tắt tất cả các công tắc cấp dịch cho dàn lạnh, bình
      chứa hạ áp, bình trung gian.
      - Khi áp suất P
      h
      < 50cmHg thì nhất nút STOP để dừng
      máy.
      - Bật các công tắc chạy bơm, quạt sang vị trí OFF để
      dừng chạy các thiết bị này.
      - Đóng van chặn hút
      - Ngắt các aptomat của các thiết bị
      - Đóng cửa tủ điện
      1.5.3.2. Dừng máy sự cố
      Khi có sự cố khẩn cấp cần tiến hành ngay lập tức:
      - Nhất nút EMERENCY hoặc STOP để dừng máy
      418
      ________________________________________
      Page 35
      - Tắt aptomat tổng của tủ điện
      - Đóng van chặn hút
      - Nhanh chóng tìm hiểu và khắc phục sự cố
      Cần lưu ý :
      + Nếu sự cố rò rỉ NH
      3
      thì phải sử dụng mặt nạ phòng
      độc để xử lý sự cố.
      + Các sự cố áp suất xảy ra, sau khi xử lý xong muốn
      phục hồi để chạy lại cần nhấn nút RESET trên tủ điện.
      + Trường hợp sự cố ngập lỏng thì không được chạy lại
      ngay. Bạn có thể sử dụng máy khác để hút kiệt môi chất trong máy
      ngập lỏng rồi mới có thể chạy lại tiếp. Trường hợp không có máy nén
      khác thì phải để như vậy cho môi chất tự bốc hơi hết hoặc sử dụng
      máy nén bên ngoài rút dịch trong cacte máy ngập lỏng.
      1.5.3.3. Dừng máy lâu dài
      Để dừng máy lâu dài cần tiến hành hút nhiều lần để hút kiệt
      môi chất trong dàn lạnh và đưa về bình chứa cao áp.
      Sau khi đã tiến hành dừng máy, tắt aptomat nguồn và khoá tủ
      điện.
      11.6 MộT Số THAO TáC TRONG
      QUá TRìNH VậN HàNH
      11.6.1 Xả băng dàn lạnh
      Khi băng bám ở dàn lạnh quá nhiều hiệu quả làm lạnh kém do
      băng tạo nên lớp cách nhiệt, đường gió đi bị tắc, làm cháy quạt gió,
      làm ngập lỏng máy nén. Vì vậy phải thường xuyên xả băng cho dàn
      lạnh.
      Để xả băng có 2 phương pháp: Quan sát trực tiếp trên dàn lạnh
      nếu thấy băng bám nhiều thì tiến hành công việc xả băng, quan sát
      419
      ________________________________________
      Page 36
      dòng điện quạt dàn lạnh, nếu lớn hơn trị số quy định thì thực hiện xả
      băng.
      Có 3 phương thức xả băng : Dùng điện trở, môi chất nóng và
      dùng nước
      Quá trình xả băng qua 3 giai đoạn :
      1.6.1.1. Rút môi chất dàn lạnh
      Rút kiệt môi chất trong dàn lạnh: điều này rất quan trọng, vì nếu
      môi chất còn tồn đọng nhiều trong dàn lạnh, khi xả băng sẽ bốc hơi về
      đầu hút máy nén và ngưng tụ lại ở đó thành lỏng, khi khởi động máy
      lại sẽ gây ra hiện tượng ngập lỏng, rất nguy hiểm.
      Rút môi chất cho tới khi áp suất trong dàn bay hơi đạt độ chân
      không P
      ck
      = 600mmHg thì có thể coi đạt yêu cầu. Thời gian xả băng
      đã được đặt sẵn nhờ rơ le thời gian, đối với mỗi một hệ thống nên
      quan sát và đặt cho phù hợp để vừa hút kiệt môi chất là được.
      1.6.1.2. Xả băng
      Quá trình xả băng dàn lạnh diễn ra trong vòng 15 ÷ 30 phút tuỳ
      thuộc vào từng thiết bị cụ thể và phương thức xả băng. Trong giai
      đoạn này có thể quan sát thấy nước băng tan chảy ra ống thoát nước
      dàn lạnh.
      Trong quá trình xả băng các quạt dàn lạnh phải dừng tránh thổi
      bắn nước xả băng tung toé trong buồng lạnh. Thời gian xả băng cũng
      cần chỉnh lý cho phù hợp thực tế, không nên kéo dài quá lâu, gây tổn
      thất lạnh không cần thiết. Có thể ngừng giai đoạn xả băng bất cứ lúc
      nào để chuyển sang giai đoạn sau bằng cách nhấn nút dừng xả băng
      trên tủ điện.
      1.6.1.3. Làm khô dàn lạnh
      Sau khi xả băng xong, dàn lạnh vẫn còn bị ướt, nhất là khi
      dùng nước để xả băng. Nếu cho hệ thống hoạt động lại ngay nước bám
      trên dàn lạnh sẽ lập tức đông lại tạo nên một lớp băng mới. Vì vậy
      cần tiến hành làm khô dàn lạnh trước khi khởi động lại. Giai đoạn
      420
      ________________________________________
      Page 37
      này các quạt dàn lạnh làm việc, hệ thống xả băng dừng. Thời gian
      làm khô thường đặt 10 phút.
      11.6.2 Xả khí không ngưng
      Khí không ngưng lọt vào hệ thống làm cho áp suất ngưng tụ
      cao ảnh hưởng đến độ bền và hiệu qủa làm việc của hệ thống.
      Khi quan sát thấy áp suất ngưng tụ cao hơn bình thường, kim
      đồng hồ áp suất rung mạnh thì trong hệ thống đã bị lọt khí không
      ngưng.
      Khí không ngưng có thể lọt vào hệ thống do rò rỉ phía hạ áp
      hoặc lọt vào các thiết bị trong quá trình sửa chữa, bảo dưỡng.
      Việc xả khí không ngưng trong hệ thống có trang bị bình xả khí
      không ngưng khác với trong hệ thống không trang bị thiết bị này.
      Khí không ngưng thường tích tụ nhiều nhất tại thiết bị ngưng
      tụ, mặt khác nhờ quá trình giải nhiệt ở đó, nên quá trình tách khí đã
      diễn ra ít nhiều ở thiết bị này. Khí không ngưng có lẫn môi chất được
      lấy từ thiết bị ngưng tụ dẫn lên bình tách khí không ngưng. ở đây hổn
      hợp được làm lạnh để tách phần môi chất còn lẫn trước khi xả khí
      không ngưng ra ngoài.
      1.6.2.1. Hệ thống không có bình xả khí không ngưng
      Quá trình xả khí không ngưng thực hiện trực tiếp từ thiết bị ngưng
      tụ và thực hiện theo các bước sau:
      - Cho dừng hệ thống lạnh.
      - Bật công tắc chạy bơm, quạt giải nhiệt sang vị trí MANUAL để
      giải nhiệt thiết bị ngưng tụ, tiếp tục ngưng lượng môi chất còn tích tụ
      ở thiết bi và chảy về bình chứa. Thời gian làm mát khoảng 15 ÷ 20
      phút.
      - Ngừng chạy bơm, quạt và đóng các van để cô lập thiết bị ngưng
      tụ với hệ thống.
      - Tiến hành xả khí không ngưng trong thiết bị ngưng tụ. Quan sát
      áp suất thiết bị ngưng tụ, không nên xả quá nhiều mỗi lần. Cần chú ý
      421
      ________________________________________
      Page 38
      dù quá trình làm mát có lâu như thế nào thì trong khí không ngưng
      vẫn lẫn một ít môi chất lạnh. Vì vậy đối với hệ thống NH
      3
      khí xả phải
      được đưa vào bể nước để nước hấp thụ hết NH
      3
      lẫn và khí, tránh gây
      ảnh hưởng đối với xung quanh.
      1.6.2.2 Hệ thống có bình xả khí không ngưng
      Quá trình xả khí không ngưng trong trường hợp hệ thống có
      thiết bị xả khí không ngưng chỉ có thể tiến hành khi hệ thống đang
      hoạt động. Tuy nhiên để hạn chế lưu lượng môi chất tuần hoàn khi xả
      khi nên tắt cấp dịch dàn lạnh.
      - Cấp dịch làm lạnh bình xả khí không ngưng.
      - Mở thông đường lấy khí không ngưng từ thiết bị ngưng tụ đến
      bình xả khí không ngưng để khí không ngưng đi vào thiết bị xả khí
      - Sau một thời gian làm lạnh ở thiết bị xả khí để ngưng tụ hết
      môi chất còn lẫn, tiến hành xả khí ra ngoài.
      11.6.3 Ngập lỏng và xử lý ngập lỏng
      Phần lớn các sự cố máy nén là do ngập lỏng.
      11.6.3.1. Ngập lỏng : Ngập lỏng là hiện tượng hút dịch
      lỏng về máy nén. Do ở trạng thái lỏng không thể nén được
      nên nếu máy nén hút lỏng vào xi lanh thì khi nén máy nén
      sẽ bị hỏng, như gãy tay quay, vỡ xi lanh vv..
      Nguyên nhân của ngập lỏng là do :
      - Phụ tải nhiệt quá lớn quá trình sôi ở dàn lạnh mãnh liệt và hơi
      cuốn lỏng về máy nén
      - Van tiết lưu mở quá lớn hoặc không phù hợp.
      - Khi mới khởi động, do có lỏng nằm sẵn trên ống hút hoặc
      trong dàn lạnh.
      - Van phao khống chế mức dịch dàn lạnh hỏng nên dịch tràn về
      máy nén.
      422
      ________________________________________
      Page 39
      - Môi chất không bay hơi ở dàn lạnh được : do bám tuyết nhiều
      ở dàn lạnh, nhiệt độ buồng lạnh thấp, quạt dàn lạnh hỏng...
      11.6.3.2. Xử lý ngập lỏng
      a. Ngập lỏng nhẹ
      - Đóng van tiết lưu hoặc tắt cấp dịch dàn lạnh và kiểm tra tình
      trạng ngập lỏng, đồng thời kiểm tra nguyên nhân gây ngập lỏng. Khi
      biết được nguyên nhân phải khắc phục ngay.
      Trong trường hợp nhẹ có thể mở van xả khí tạp cho môi chất
      bốc hơi ra sau khi đã làm nóng cácte lên 30
      o
      C, sau đó có thể vận hành
      trở lại.
      Trường hợp nặng hơn, sương bắt đầu bám ở thân các te, nhiệt
      độ đầu hút thấp nhưng nhiệt độ bơm dầu trên 30
      o
      C thí áp dụng cách
      sau :
      a. Đóng van tiết lưu hoặc tắt van điện từ cấp dịch. Cho máy
      chạy tiếp tục.
      b. Khi áp suất hút đã xuống thấp mở từ từ van chặn hút rồi
      quan sát tình trạng. Qua 30 phút dù đã mở hết van hút nhưng áp suất
      không tăng chứng tỏ dịch ở trong dàn lạnh đã bốc hơi hết.
      c. Mở van tiết lưu cấp dịch cho dàn lạnh để hệ thống hoạt động
      lại và quan sát.
      b. Ngập lỏng nặng
      Khi quan sát qua kính xem môi chất thấy dịch trong cácte nổi
      thành tầng thì đó là lúc ngập nặng. Lập tức cho máy ngập lỏng dừng
      và thực hiện các biện pháp sau :
      * Trường hợp hệ thống có nhiều máy đấu chung
      - Đóng van tiết lưu hoặc tắt van điện từ cấp dịch.
      - Đóng van xả máy ngập lỏng
      - Sử dụng van by-pass giữa các máy nén dùng máy nén không
      ngập lỏng hút hết môi chất trong máy ngập lỏng.
      - Khi áp suất xuống thấp làm nóng các te máy ngập lỏng cho
      bốc hết môi chất bên trong.
      - Quan sát qua kính xem dầu môi chất lạnh bên trong cácte.
      - Rút bỏ dầu trong cácte
      - Nạp dầu mới đã được làm nóng lên 35÷40
      o
      C
      - Khi đã hoàn tất mở van xả và cho máy hoạt động lại, theo dỏi
      và kiểm tra
      * Trường hợp không có máy đấu chung
      - Tắt cấp dịch, dừng máy.
      - Đóng van xả và van hút.
      - Qua lổ xả dầu xả bỏ dầu và môi chất lạnh.
      - Nạp lại dầu cho máy lạnh.
      - Mở van xả.
      - Cho máy hoạt động trở lại và từ từ mở van hút.
      - Sau khi đã mở hoàn toàn mà không có hiện tượng gì thì coi
      như đã xử lý xong.
      Trong trường hợp này cũng có thể hút dịch trong cacte máy nén
      ngập lỏng bằng máy nén nhỏ khác bên ngoài.
      * * *
      EM ĐÃ TRỞ LẠI, ĂN HẠI HƠN XƯA.....
      0909899405

    15. The Following 9 Users Say Thank You to quocphunortel For This Useful Post:


    16. #9
      Tham gia
      21-03-2008
      Bài viết
      34
      Cảm ơn
      24
      Được cảm ơn 82 lần, trong 15 bài

      Mặc định

      Công tác chuẩn bị trước lúc tiến hành lắp đặt Công tác chuẩn bị đóng vai trò quan trọng để đảm bảo đúng tiến độ lắp đặt. Công tác chuẩn bị bao gồm các công việc sau:
      1. Kiểm tra kích thước hình học của giếng thang .

      2. Kiểm tra buồng đặt thang máy

      3. Chuẩn bị mặt bằng và kho chứa thiết bị Mặt bằng thi công. Kho chứa thiết bị

      4. Lập phương pháp lắp đặt và tập kết thiết bị, dụng cụ thi công Lập phương án lắp đặt. Tập kết thiết bị trước khi lắp đặt Công tác tiến hành lắp đặt
      4.1. Tiếp nhận thiết bị thang máy
      4.2. Tổ chức tiếp nhận
      4.3. Sắp xếp thiết bị trong kho
      4.4. Lập biên bản sau khi kiểm kê

      5. Lắp đặt thang máy

      6. Những công tác cần làm trước khi tiến hành lắp đặt
      6.1. Nghiệm thu giếng thang
      6.2. Nghiệm thu buồng đặt máy

      7. Đưa bộ tời kéo, vật tư và thiết bị lên phòng đặt máy Có hai phương án để có thể đưa bộ tời kéo, vật tư và thiết bị lên buồng đặt máy Phương án I Dùng cần cẩu để đưa lên sàn tầng mái và đưa vào buồng máy. Phương án chỉ thực hiện được khi cần cẩu có đủ tầm với để đưa bộ tời và tủ điện điều khiển đến tận cửa của buồng đặt máy, đồng thời cửa phải đủ lớn để có thể đưa được máy vào, nếu không, việc đưa bộ tời kéo qua sàn mái vào buồng đặt máy sẽ rất phức tạp, đặc biệt mặt sàn buồng đặt máy lại cao hơn sàn mái thì lại càng phức tạp hơn. Phương án II Dùng pa lăng điện hoặc tời điện, hoặc tời quay tay để đưa bộ tời kéo và các thiết bị vật tư lên buồng đặt máy qua giếng thang. Phương án này hoàn toàn chủ động và không phụ thuộc vào độ cao của buồng đặt máy. Sàn đặt máy khi đổ bê tông phải trừ lỗ để đưa toàn bộ tời lên, kích thước của lỗ tối thiểu phải đủ lớn ( ít nhất 1000 x 1000mm), phụ thuộc vào từng thang.

      8. Bảng dọi

      9. Lắp cửa tầng

      10. Lắp ngưỡng ( chân) cửa tầng

      11. Lắp bo cửa tầng

      12. Lắp đầu cửa tầng

      13. Lắp cánh cửa tầng

      14. Lắp ray cabin và đối trọng

      15. Lắp khung đối trọng và đối trọng

      16. Lắp cabin

      17. Lắp bộ tời kéo ở buồng đặt máy

      18. Lắp cáp chịu lực

      19. Lắp bộ cảm biến tốc độ

      20. Rải và cố định dây đuôi trong giếng thang

      21. Lắp các bộ phận còn lại trong giếng thang

      22. Đấu điện Thuyết minh quy trình lắp đặt Công ty chúng tôi sử dụng biện pháp thi công không dàn giáo. Biện pháp này đã được Thanh tra Nhà Nước cho phép áp dụng. Nội dung cụ thể như sau:
      1. Lắp khung sàn thao tác tại vị trí tầng cao nhất
      2. Lắp khung gá bên dưới: - Khung gá bên dưới sẽ được lắp trong hố thang sau khi hàn theo khung gá trên cùng. - Hai bước trên cùng với việc lấy chuẩn hố thang, xác định dấu sẽ được tiến hành trước khi thiết bị đồng bộ về chân công trình. - Khi thiết bị đồng bộ hệ thống thang về đến chân công trình tiến hành các bước lắp đặt sau đây.
      3. Lắp giá đỡ ray, Ray hướng dẫn Dùng dàn giáo xây dựng (03 bộ cho một thang) để lắp giá đỡ ray và 2 ray dẫn hướng ban đầu, điều chỉnh ray dẫn (hình vẽ 3).
      4. Lắp đặt khung Cabin và khung đối trọng tại tầng 1 - Bộ khung Cabin gồm có khung dưới , khung đứng, sàn Cabin, thanh giằng và khung trên. - Làm bảo vệ sàn bằng ván ép V75 và tám thanh cốp pha có độ dày 30mm
      5. Lắp thiết bị an toàn chống rơi (Governor) Governor là thiết bị an toàn quan trọng nhất, khi tốc độ của sàn Cabin vượt 1,3 lần tốc độ cho phép (Ví dụ như cáp hoặc dây xích kéo bị đứt và sàn Cabin bị rơi tự do) thì Governor có hiệu lực. Nó kẹp dây cáp Governor vào móc cố định và làm dừng cáp.
      6. Lắp ray hướng dẫn còn lại - Dùng sàn Cabin cùng với governor để lắp ray hướng dẫn còn lại. - Tất cả ray hướng dẫn sẽ được đặt tại tầng 1 (Phía trư¬ớc của mỗi hố thang) - Tất cả ray sẽ được lắp từng ray một bằng cách sử dụng Palăng điện để kéo chúng vào vị trí.
      7. Đặt máy kéo vào phòng máy(Dùng Palăng) Dùng Palăng cẩu kéo máy lên, đặt vào phòng máy. Máy kéo sẽ được đặt ở vị trí cố định sau khi đẫ kiểm tra chính xác vị trí của nó
      8. Thả lắp cáp kéo (Cáp tải) Khung đối trọng nằm ở tầng dưới cùng. Khung Cabin nằm ở tầng trên cùng và sẽ được đặt ở vị trí cố định bởi Palăng cho đến khi hoàn tất việc lắp cáp tải.
      9. Lắp cửa tầng - Sau khi lắp cáp tải, sử dụng Cabin để lắp cửa tầng tại mỗi tầng. - Tất cả thiết bị cửa tầng sẽ được chuyển trước đến mỗi tầng.
      10. Đi dây điện, lắp bảng bấm, bảng hiển thị - Giống như việc lắp cửa tầng, chúng tôi cũng dùng sàn Cabin để đi dây điện trong hố thang. - Sàn Cabin sẽ được di chuyển dọc theo hố đến mỗi tầng để lắp điện tại cửa tầng. - Kết hợp việc lắp các nút bấm và bảng hiển thị. - Lắp bóng điện đèn dọc hố. - Đi điện đáy hố.
      11. Chạy chế độ UD để hiệu chỉnh hố thang
      12. Chạy tự động và hiệu chỉnh độ êm khi dừng, khởi động, và độ chính xác khi dừng Sử dụng thiết bị Mini Consonler chuyên dụng để kiểm tra và lập trình thay đổi các thông số thang cho phù hợp với mọi chế độ tải.
      13. Vệ sinh toàn bộ thang máy
      14. Kiểm tra và nghiệm thu nội bộ thang máy
      15. Kiểm định cấp Giấy phép sử dụng cho thang máy
      16. Tiến hành bàn giao nghiệm thu Các công việc trên sẽ được tiến hành dưới sự giám sát của các cán bộ kỹ thuật có kinh nghiệm. Việc giữ vệ sinh chung cũng như tránh gây ảnh hưởng đến các hạng mục khác trong toà nhà sẽ được thực hiện bởi mỗi thành viên trong tổ lắp đặt. Các bình khí CO2 sẽ được trang bị phòng chống cháy nổ khi thi công. Các công việc liên quan đến các đơn vị trong toà nhà sẽ được thường xuyên phối hợp đảm bảo đúng tiến độ.
      caâu 25: caùc vaán ñeà caàn löu yù khi kieåm tra laép ñaët thang maùy. 2,5ñ
      Hiện nay, cùng với sự tăng trưởng mạnh mẽ của nền kinh tế quốc gia kéo theo nhu cầu về đô thị hóa tăng cao. Các dự án đầu tư lớn về cơ sở hạ tầng, khu đô thị mới, chung cư cao cấp, trung tâm thương mại được xây dựng ngày càng nhiều. Do vậy, nhu cầu tiêu thụ thang máy ở Việt Nam sẽ tăng lên rất nhanh trong những năm tới.

      http://www.hiendaihoa.com/uploadimag...hang300806.jpg

      Để đáp ứng nhu cầu thị trường nội địa, vấn đề đặt ra là cần phải tăng cường năng lực trong nước để thiết kế lắp đặt các hệ thống thang máy do trong nước sản xuất với chất lượng tốt và giá thành hạ. Trước yêu cầu đó, nhóm nghiên cứu thuộc Trung tâm Nghiên cứu chuyển giao Công nghệ và Phân tích do TS. Lê Xuân Rao làm chủ nhiệm đã nghiên cứu – thiết kế thang máy ứng dụng công nghệ cao phục vụ nhà cao tầng – tăng tỷ lệ nội địa hóa”.

      Theo khảo sát của công ty SGE Schindler năm 2004, thị trường Việt Nam có nhu cầu tiêu thụ khoảng 1000 đơn vị tháng máy và thang cuốn mỗi năm. Đa số các thang máy đang được sử dụng có độ cao vào loại thấp nhất so với thế giới, phổ biến là dùng trong các tòa nhà từ 5 – 20 tầng. Tuy nhiên, theo dự báo nhu cầu sử dụng thang máy sẽ tăng lên khi các tòa nhà cao tầng mọc lên ngày càng nhiều theo sự phát triển của nền kinh tế nước ta. Cùng với việc cung cấp và lắp đặt các hệ thống thang máy ngoại nhập, các công ty thang máy trong nước đã và đang tích cực nghiên cứu để có thể tự thiết kế và sản xuất được các cấu kiện trong thang máy. Một điều đáng mừng là đến nay các công ty thang máy của ta đã sản xuất được 70% thiết bị chính (theo đánh giá của Bộ công nghiệp).

      http://www.hiendaihoa.com/uploadimag...may3008061.jpg
      Giao diện mô phỏng nguyên lý hoạt động của thang máy.


      Nhìn chung các hãng trên thế giới sản xuất thang máy đều có các chỉ tiêu kỹ thuật về cơ khí như: Kết cấu cơ khí thang máy phải đảm bảo vững trắc; Hệ thống cơ khí phải đảm bảo thang máy chuyển động êm, an toàn; Tháng máy được lựa chọn là loại có hệ thống tời kéo phía trên hố thang; Hệ thống chân đế phải được thiết kế an toàn nhất; Kết cấu ca bin, khung cửa phải được làm bằng vật liệu có chất lượng cao; Số điểm dừng lấy theo số tầng cần phục vụ; Loại thang thường dùng là loại có cửa lùa mở từ giữa về hai phía; Hệ thống ray dẫn hướng cho ca bin và đối trọng phải là loại ray đặc chủng; Hệ thống đối trọng dùng gang đúc có tỉ trọng cao; Hệ thống cáp kéo phải đảm bảo hệ số an toàn; Có hệ thống giảm chấn phù hợp với ca bin và đối trọng đặt ở dưới đáy giếng thang. Trên cơ sở đó, thang máy được vận hành theo nguyên lý vào/ra và di chuyển: Tại mỗi cửa tầng đều bố trí các nút gọi thang máy. Khi nhận lệnh gọi của hành khách, thang máy sẽ di chuyển đến từng tầng có lệnh gọi theo một thứ tự nhất định và mở cửa buồng thang máy để hành khách bước vào. Thang máy sẽ tự động di chuyển tới tầng đã chọn đồng thời hiển thị vị trí hiện thời của buồng thang. Trong quá trình di chuyển nếu nhận được tín hiệu gọi của tầng tiếp theo thì thang máy sẽ tự động dừng lại ở tầng đó đón hành khách mới rồi mới tiếp tục di chuyển tiếp. Trong quá trình đi lên, thang máy sẽ không nhận lệnh gọi của các tầng thấp hơn vị trí hiện thời và ngược lại.

      Khi di chuyển đến tầng hành khách đã chọn thì thang máy sẽ tự động giảm tốc độ từ từ và dừng hẳn khi đến đúng cửa tầng. Lúc này cửa thang máy sẽ mở ra cho hành khách bước ra đồng thời đón những hành khách mới. Như vậy, hệ thống điều khiển thang máy hiện nay là được thiết kế theo phương thức điều khiển có tín hiệu phản hồi. Các cảm biếm được sử dụng trong thang máy chủ yếu là: Cảm biến trọng lượng để chống quá tải thang máy; Cảm biến vị trí để xác định vị trí buồng thang trong quá trình chuyển động; Cảm biến gia tốc để hạn chế tốc độ và gia tốc di chuyển của buồng thang; và công tắc giới hạn hành trình để hạn chế hành trình di chuyển của buồng thang. Trong hệ thống truyền động tự động của thang máy, chất lượng truyền động thể hiện qua việc thang chuyển động nhanh, dừng êm và chính xác không gây cảm giác đột ngột cho người trong thang.

      Vấn đề đảm bảo an toàn cho người sử dụng luôn là mục tiêu hàng đầu của các nhà sản xuất thang máy. Hệ thống các tín hiệu an toàn giúp việc lường trước được những tình huống có thể xảy ra khi vận hành, đồng thời có thể khắc phục sự cố một cách nhanh nhất. Nhóm nghiên cứu cũng chỉ ra rằng trong quá trình hãm của hệ thống khi vận hành thang thì quá trình hãm dừng buồng thang là rất quan trọng, nó không những ảnh hưởng tới năng suất mà còn liên quan tới mức độ an toàn của hệ thống. Do vậy, để đảm bảo quá trình phanh có mức độ êm dịu và độ dừng chính xác trong các thang máy chở người, trước khi phần cơ khí làm việc, người ta thường hạ tốc độ của động cơ xuống tốc độ quay nhỏ. Hệ thống an toàn và thiết bị bảo vệ sự cố đóng vai trò quan trọng cho chất lượng của thang máy hiện đại. Các thiết bị an toàn phải được tính toán chọn một cách hợp lý chính xác. Hệ thống an toàn cơ khí phải được kết hợp với hệ thống an toàn điện, điện tử để tạo nên độ tin cậy cao tránh xảy ra các sự cố đáng tiếc. Với thang máy hiện đại ngày nay các thiết bị an toàn phải được trang bị đầy đủ, hiện đại, có độ tin cậy cao. Hệ truyền động cửa tầng thang được thực hiện chủ yếu là hệ biến tần động cơ và hệ truyền lực đai cuốn. Hệ thống này có nhiều ưu điểm trong điều khiển truyền động đóng mở cửa êm, chính xác và tác động nhanh. Việc bảo vệ các trường hợp sự cố được kiểm soát chặt chẽ và có các đầu ra điều khiển các thiết bị chấp hành khác. Kết quả nghiên cứu đã đưa ra một hệ truyền động hiện đại, có đầy đủ cả chế độ thực hiện khi mất điện và việc đóng cắt chuyển nguồn cho an toàn thiết bị. Nhờ có hệ thống chống mất nguồn đột ngột, hệ điều khiển không bị ảnh hưởng do được nuôi bằng một hệ chống mất nguồn công suất nhỏ, các cảm biến vị trí và các hệ đo lường cảnh báo khác vẫn làm việc bình thường. Tuy nhiên, do nguồn bị mất, động cơ truyền động bị dừng lại trong thời gian tức thời. Lúc này, thiết bị điều khiển động cơ phải xả nguồn do các hệ lưu tích điện đang chứa và chuẩn bị đóng nguồn mới, cắt hệ nguồn cũ tránh có điện trở lại gây xung đột nguồn. Sau khi nguồn mới được cấp, chương trình điều khiển sẽ làm việc theo một chương trình mới dành cho sự cố mất điện, chương trình này sẽ điều khiển thang về tầng gần nhất sau đó mở cửa tầng để cho người đi ra, đồng thời từ chối tất cả các lệnh gọi khác, cảnh báo hệ thống bị mất điện. Lúc này hệ thống cho phép việc mở cửa cabin, các hệ thống chuông báo và liên lạc thực hiện. Sau đó truyền động công suất lớn khác sẽ không được thực hiện nhằm tiết kiệm điện năng có hạn của bộ lưu điện dự phòng. Khi hệ thống có điện trở lại, các rơle cảm nhận trạng thái mất điện sẽ có phản hồi cho biết nguồn điện đã có, hệ thống sẽ tự động thực hiện tuần tự các thao tác xả điện dư, đóng nguồn mới và thực hiện theo chu trình điều khiển bình thường. Hệ thống lưu điện được phục hồi dần công suất bằng hệ thống nạp tự động.

      Như vậy, toàn bộ các hoạt động của thang máy được thực hiện theo sự điều khiển của phần mềm trung tâm như: phần mềm điều khiển cho modul thiết bị trung tâm; phần mềm cho vi xử lý thực hiện và truyền thông; phần mềm bảo vệ, cảnh báo và xử lý khi gặp sự cố; phần mềm điều khiển nâng hạ êm, chính xác buồng thang; phần mềm mô phỏng toàn bộ hoạt động của thang máy; … Các phần mềm đó một mặt giúp chúng ta hiểu sâu hơn về nguyên lý hoạt động của thang máy, cách vận hành và điều khiển động cơ, buồng thang, nguyên lý điều khiển kết hợp của thang máy… Mặt khác còn xử lý vấn đề quá tải đảm bảo tính an toàn và bảo vệ thiết bị cho thang cũng như người sử dụng thang máy.

      http://www.hiendaihoa.com/uploadimag...gmay300806.jpg
      Cấu trúc hệ thống điều khiển thang máy.


      Thang máy được thiết kế để di chuyển với một tốc độ nhất định. Tuy nhiên với mỗi loại thang máy có tốc độ khác nhau thì khi tiến hành thiết kế phần mềm điều khiển thang đều phải tính toán để cho hoạt động của thang máy được tối ưu nhất dựa trên hai chỉ tiêu: Thời gian chờ đợi của khách hàng là ngắn nhất, và quãng đường di chuyển của thang máy là ngắn nhất.

      Qua 2 năm bắt tay thực hiện nghiên cứu, thiết kế (2004 – 2005), thang máy được tìm hiểu, nghiên cứu thiết kế từ phần cơ khí, điều khiển, hệ thống truyền nhận hiển thị tín hiệu gọi tầng…. và được tiến hành thử nghiệm. TS. Lê Xuân Rao – chủ nhiệm đề tài nghiên cứu cho biết: “Từ những kết quả đó, chúng tôi tin tưởng có thể áp dụng được kết quả của đề tài vào thực tiễn trong thời gian tới, góp phần tăng tỉ lệ nội địa hóa trong quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa.”
      (Tài liệu lướt web )

      caâu 26: phöông phaùp thöû taûi thang maùy. 2,5ñ

      Kiểm định kỹ thuật an toàn hệ thống thang máy trong nhà cao tầng
      I. Lời mở đầu
      Những năm gần đây ngành Xây dựng đã có những bước phát triển nhanh chóng. Các công trình công nghiệp và dân dụng mọc lên ngày càng nhiều nhằm đáp ứng nhu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước. Trong các đô thị lớn ở nước ta khi quỹ đất ngày một thu hẹp, để đáp ứng nhu cầu về văn phòng làm việc và nhà ở ngày càng tăng của xã hội, việc xây dựng nhà cao tầng là một giải pháp hữu hiệu với việc phát triển nhà cao tầng, yêu cầu đảm bảo lưu thông theo chiều cao là một trong những vấn đề kỹ thuật được đặt ra; do đó việc lắp đặt và sử dụng thang máy để giải quyết vấn đề này là một yêu cầu tất yếu.
      Theo số liệu thống kê được, cả nước hiện có trên 5.000 thang máy, chủ yếu là thang máy điện. Những năm gần đây do tốc độ phát triển nhà cao tầng tăng mạnh, thang máy được lắp đặt tăng nhiều về số lượng, đa dạng về chủng loại. Các hãng thang máy nổi tiếng trên thế giới như OTIS (Mỹ), THYSSEN (CHLB Đức), SCHINDLER (Thuỵ Sỹ), MITSUBISHI, HITACHI, NIPPON (Nhật bản), SIGMA, DONGYANG (Hàn Quốc),... đều đã có mặt tại Việt Nam cùng với các hãng thang máy nội địa như: Thiên Nam, Á Châu, Thái Bình Dương....
      Để bảo đảm chất lượng, an toàn trong sử dụng và kéo dài tuổi thọ của thiết bị thang máy, công tác nghiệm thu kỹ thuật thang máy sau lắp đặt phải được thực hiện nghiêm túc và chuẩn xác. Với những nội dung của quy trình kiểm định kỹ thuạt an toàn thang máy hoàn toàn có thể đánh giá một cách chính xác về chất lượng thiết bị và chất lượng lắp đặt thang máy.
      II. Giới thiệu yêu cầu, nội dung kiểm định hệ thống thang máy
      1. Các tiêu chuẩn an toàn về cấu tạo, lắp đặt và sử dụng
      1.1. Các tiêu chuẩn hiện hành (TCVN)
      o TCVN 5744: 1993 Thang máy – Yêu cầu an toàn trong lắp đặt và sử dụng
      o TCVN 5866: 1995 Thang máy – Cơ cấu an toàn cơ khí
      o TCVN 5867: 1995 Thang máy – Cabin, đối trọng, ray dẫn hướng – Yêu cầu an toàn
      o TCVN 6395: 1998 Thang máy điện – Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt
      o TCVN 6396: 1998 Thang máy thuỷ lực - Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt
      o TCVN 6397: 1998 Thang cuốn và băng chở người - Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt
      o TCVN 6904: 2001 Thang máy điện – Phương pháp thử các yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt
      o TCVN 6905: 2001 Thang máy thuỷ lực – Phương pháp thử các yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt
      o TCVN 6906: 2001 Thang cuốn và băng chở người – Phương pháp thử các yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt

      1.2. Đối với các loại thang máy mà chưa có TCVN
      Áp dụng tiêu chuẩn của các hãng chế tạo (bảo đảm tiêu chuẩn châu Âu, Nhật Bản).
      2. Thời hạn kiểm định
      a) Thang máy là loại thiết bị thuộc danh mục các thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn do Nhà nước quy định. Thang máy phải được tiến hành kiểm định kỹ thuật an toàn toàn bộ trong các trường hợp sau:
      - Sau lắp đặt trước khi đưa vào sử dụng.
      - Đến thời hạn kiểm định toàn bộ định kỳ (không ít hơn 5 năm).
      - Sau khi cải tạo, sửa chữa lớn.
      - Khi sảy ra sự cố nghiêm trọng, đã khắc phục xong trước khi đưa vào sử dụng.
      - Theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về an toàn lao động.
      Công tác kiểm định KTAT toàn bộ do Trung tâm Kiểm định kỹ thuật an toàn thực hiện.
      b) Việc kiểm tra định kỳ do đơn vị bảo trì - bảo dưỡng thang máy tiến hành; nội dung kiểm tra theo quy định của nhà sản xuất; kết quả kiểm tra định kỳ phải được ghi vào sổ nhật ký thang máy dưới dạng biên bản kiểm tra. Thời hạn giữa hai lần kiểm tra không quá một năm.
      3. Nội dung - Phương pháp kiểm định KTAT thang máy
      3.1. Quy định chung
      Công tác kiểm định KTAT thang máy sau lắp đặt, trước khi đưa thang máy vào sử dụng là một yêu cầu bắt buộc.
      Cơ sở để đánh giá tổng thể và sự đồng bộ của thang máy căn cứ vào hồ sơ thiết kế, hồ sơ kỹ thuật và chứng chỉ xuất xưởng do nhà sản xuất cung cấp. (theo Phụ lục A).
      Công tác kiểm định KTAT (bao gồm kiểm tra kỹ thuật toàn bộ và thử nghiệm) chỉ được tiến hành khi khả năng chịu lực của kết cấu xây dựng phù hợp với quy định của thiết kế (phần kết cấu xây dựng buồng máy và hố thang đã được nghiệm thu) và khi thang máy đã được lắp đặt hoàn chỉnh, sẵn sàng hoạt động (nghiệm thu lắp đặt, nghiệm thu chạy thử).
      3.2. Nội dung và phương pháp kiểm định kỹ thuật an toàn hệ thống thang máy trong nhà cao tầng
      * Phương pháp kiểm tra
      - Kiểm tra kết cấu xây dựng khu vực lắp thang, kích thước và độ chính xác kích thước hình học của các đối tượng sau:
      a. Giếng thang;
      b. Buồng máy, buồng puly (nếu có);
      c. Cửa tầng, cửa cabin, khe hở giữa các cánh cửa và giữa các cánh cửa với khuôn cửa;
      d. Sàn và nóc cabin;
      e. Các khoảng cách an toàn;
      f. Sai lệch dừng tầng;
      g. Cáp và cáp (xích) bù;
      h. Đường kính puly.
      - Kiểm tra sự đồng bộ, đầy đủ, kết cấu và bố trí hợp lý và khả năng làm việc an toàn của:
      a. Trạng thái đóng mở cửa, khả năng chống kẹt cửa cabin và cửa tầng, thiết bị báo động, thiết bị cứu hộ và chiếu sáng;
      b. Các thiết bị khoá;
      c. Kết cấu treo và dẫn hướng cửa;
      d. Kết cấu tay vịn, kết cấu treo, cửa sập cứu hộ, cửa cứu hộ, thiết bị điều khiển trên nóc cabin;
      e. Kết cấu cabin đối trọng và kết cấu treo cabin đối trọng;
      f. Kết cấu và khả năng điều chỉnh của kẹp ray, khoảng cách tối đa giữa các kẹp ray so với thiết kế;
      g. Hệ thống thông gió;
      h. Lối lên xuống, độ sạch sẽ khô ráo của giếng thang;
      i. Hệ thống phanh, hệ thống cứu hộ, bộ chống đảo pha, hệ thống bảo vệ các bộ phận quay;
      j. Các công tắc chính, công tắc cực hạn;
      k. Phương thức phát động bộ hãm bảo hiểm.
      - Đo và kiểm tra hệ thống điện, vận tốc định mức, nhiệt độ buồng máy
      a. Điện áp, cường độ dòng điện;
      b. Dây dẫn, bố trí và lắp đặt dây dẫn;
      c. Điện trở cách điện, điện trở mối nối;
      d. Vận tốc định mức;
      e. Hệ chiếu sáng;
      f. Nhiệt độ buồng máy.
      - Kiểm tra hệ thống điện an toàn.
      * Phương pháp thử nghiệm
      - Thử phanh
      Phanh thang máy được thử theo trình tự sau:
      + Chất tải bằng 125% tải định mức;
      + Cho cabin đi xuống với vận tốc định mức;
      + Ngắt nguồn điện động cơ và nguồn điện phanh;
      + Đo quãng đường phanh. Quãng đường phanh không vượt quá giá trị quy định của nhà sản xuất.
      - Thử bộ khống chế vượt tốc
      Bộ khống chế vượt tốc được thử bằng cách tạo vượt tốc theo quy định khi cabin hoặc đối trọng đi xuống.
      a/ Bộ khống chế vượt tốc phải phát động cho bộ hãm bảo hiểm cabin hoạt động khi vận tốc đi xuống của cabin đạt giá trị bằng 115% vận tốc định mức.
      b/Thiết bị điều khiển điện hoạt động đúng theo quy định.
      - Thử bộ hãm bảo hiểm
      - Thử bộ hãm bảo hiểm cabin
      + Thử nghiệm nhằm kiểm tra độ chính xác sau lắp đặt, độ tin cậy của cụm thiết bị đồng bộ gồm: cabin, ray dẫn hướng, bộ hãm bảo hiểm và bản mã gắn vào công trình.
      + Thử bộ hãm bảo hiểm được tiến hành khi cabin đi xuống, tải thử được phân bố đều trên sàn cabin, phanh mở và:
      a. Đối với bộ hãm bảo hiểm tức thời hoặc bộ hãm bảo hiểm tức thời có giảm chấn:
      • Thang chuyển động đi xuống với vận tốc định mức;
      • Tải trọng bằng tải trọng định mức
      b. Đối với bộ hãm bảo hiểm êm:
      • Tải trọng bằng 125% tải trọng định mức;
      • Chuyển động với vận tốc định mức hoặc thấp hơn;
      Trong trường hợp được thử với vận tốc thấp hơn vận tốc định mức thì nhà sản xuất phải cung cấp đầy đủ hồ sơ kỹ thuật hợp pháp chỉ rõ đặc tính của loại bộ hãm bảo hiểm được thử khi tiến hành thử động lực cùng với thiết bị treo.
      + Bộ hãm bảo hiểm đối trọng
      - Thử nghiệm nhằm kiểm tra độ chính xác lắp ghép, độ chính xác sau lắp đặt. độ tin cậy của cụm thiết bị đồng bộ gồm đối trong, bộ hãm bảo hiểm, ray dẫn hướng và các bản mã gắn vào công trình.
      - Thử bộ hãm bảo hiểm được tiến hành khi đối trọng đi xuống và:
      a) Đối với bộ hãm bảo hiểm tức thời hặoc loại bộ hãm bảo hiểm tức thời có giảm chấn:
      • Thang không tải;
      • Chuyển động với vận tốc định mức.
      c) Đối với bộ hãm bảo hiểm êm:
      • Thang không tải;
      • Chuyển động với vận tốc định mức hoặc chậm hơn.
      Nếu phép thử được thực hiện ở vận tốc thấp hơn ận tốc định mức thì nhà sản xuất phải cung cấp đồ thị biểu diễn đặc tính của loại bộ hãm bảo hiểm êm cho đối trọng khi thử động lực cùng với bộ phận treo.
      - Thử bộ hãm bảo hiểm được tiến hành bằng cách tác động để bộ khống chế vượt tốc bật hãm ngoại trừ trường hợp bộ khống chế vượt tốc có puly thử với đường kính nhỏ hơn để tạo vận tốc phát động.
      - Thử kéo
      Chức năng kéo của thang được thử bằng cách cho cabin không tải lên tầng dừng phía trên. Chất tải bằng 125% tải trọng định mức, sau đó cho cabin đi xuống đến tầng dừng phía dưới. Trong quá trình đi xuống cabin được dừng ở một số tầng. ở mỗi lần dừng cabin không bị trôi hoặc tụt tầng.
      Sau khi rỡ tải đưa cabin không tải đi lên tầng phục vụ cao nhất. Cabin không thể tiếp tục chuyển động lên được nữa khi đối trọng tựa trên giảm chấn, dù động cơ vẫn hoạt động theo chiều đi lên; tiếp tục đưa cabin đi xuống tựa trên giảm chấn, đối trọng không thể nâng cao hơn so với hồ sơ kỹ thuật, dù động cơ vẫn hoạt động theo chiều đi xuống. Trong khi thử tiến hành đo cường độ, điện áp và tốc độ động cơ.
      + Giảm chấn
      Giảm chấn dạng tích luỹ năng lượng được thử bằng cách cho cabin với tải trọng định mức tựa trên giảm chấn, cáp nâng trùng. Đo và quan sát độ lún. So sánh với thông số do nhà chế tạo cung cấp.
      Giảm chấn tích luỹ năng lượng tự phục hồi và giảm chấn hấp thu năng lượng được thử bằng cách cho cabin với tải trọng định mức và đối trọng tiếp xúc với giảm chấn tại thời điểm có vận tốc bằng vận tốc định mức hoặc vận tốc khi tính toán giảm chấn.
      Kết quả kiểm tra được đánh giá bằng cách quan sát cẩn thận tình trạng của giảm chấn. Sau khi thử không có bất cứ hư hỏng nào gây ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của thang.
      - Thử cứu hộ tự động (nếu có)
      Thử cứu hộ tự động (nếu có) được tiến hành bằng cách cho thang chuyển động bình thường. Ngắt điện nguồn. Kiểm tra hoạt động của thiết bị theo quy định của nhà sản xuất.
      - Thiết bị báo động cứu hộ
      Thiết bị báo động cứu hộ được thử ở trạng thái bình thường của thang và ở trạng thái không có điện nguồn. ở cả hai trạng thái hoạt động của thang chuông và điện thoại phải hoạt động đúng theo chỉ dẫn trong hồ sơ kỹ thuật.
      • Khi nhiều thang máy lắp đặt chung một hệ thống điều khiển, việc tiến hành kiểm định được tiến hành lần lượt cho từng thang, sau đó kiểm tra hệ điều khiển theo tính năng của cả hệ thống.
      • Kết quả kiểm định kỹ thuật an toàn được thể hiện trên Biên bản kiểm định kỹ thuật an toàn thang máy.

      III. Một số ý kiến về công tác kiểm định thang máy
      - Trung tâm Kiểm định kỹ thuật an toàn là một đơn vị thuộc Bộ Xây dựng được Nhà nước giao nhiệm vụ kiểm định KTAT và cấp chứng nhận KTAT các thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động và các thiết bị thi công và sản xuất vật liệu xây dựng khác.
      + Qua 14 năm hoạt động trong lĩnh vực kiểm định, lực lượng kiểm định viên của Trung tâm ngày càng hoàn thiện cả về lượng cũng như về chất, thiết bị đo kiểm được đầu tư đủ tầm hoạt động trong phạm vi cả nước. Phòng Thí nghiệm - Đo lường của Trung tâm đã được Bộ Xây dựng công nhận là phòng thí nghiệm hợp chuẩn LASS 260.
      + Là đơn vị chuyên ngành về thiết bị áp lực, thiết bị nâng chuyển trong đó bao gồm thang máy, Trung tâm đã mở rộng hoạt động sang các lĩnh vực tư vấn kỹ thuật, sửa chữa cải tạo thiết bị được các đối tác trong và ngoài ngành tin tưởng.
      + Trong lĩnh vực thang máy – lĩnh vực còn nhiều mới mẻ với nhiều chủ đầu tư, Trung tâm đã và đang thực hiện việc tư vấn kỹ thuật cho nhiều công trình từ khâu lập dự án, chọn thầu thiết bị tới khâu giám sát lắp đặt, nghiệm thu thiết bị, thực sự là chỗ dựa đáng tin cậy của nhiều chủ đầu tư.
      - Với nội dung và phương pháp kiểm định đã nêu trên, công tác kiểm định KTAT bao gồm kiểm tra kỹ thuật tổng thể và thử nghiệm thiết bị bảo dảm sự chính xác trong việc đánh giá chất lượng thiết bị cũng như chất lượng lắp đặt thang máy. Các chủ đầu tư có thể tin tưởng vào kết quả kiểm định KTAT và có thể xem đây là cơ sở để nghiệm thu chất lượng thang máy. Là kiểm định viên, hơn ai hết chúng tôi hiểu rõ bảo đảm an toàn chính là bảo đảm chất lượng + sử dụng đúng quy trình.
      - Chúng tôi cũng xin tham gia với các chủ đầu tư, các chủ sở hữu và các đơn vị thiết kế, thi công công trình một số ý kiến sau:
      + Đối với công tác giám sát lắp đặt thang máy nên lựa chọn các đơn vị chuyên ngành. Tại hầu hết các công trình, mức độ hiểu biết về thang máy của các kỹ sư giám sát còn hạn chế dẫn đến tình trạng nhiều sai sót đáng ra có thể sửa chữa trong quá trình lắp đặt đến khi nghiệm thu mới phát hiện.
      + Trong quá trình khai thác, sử dụng thang máy tại các nhà cao tầng, một số chủ đầu tư chưa quan tâm đến việc đào tạo nhân viên chuyên trách quản lý thang máy dẫn đến việc xử lý sự cố không đúng quy trình, ảnh hưởng đến tuổi thọ của thang máy. Tại TCVN 6395:1998 quy định rõ: Chủ sở hữu phải bố trí nhân viên chuyên trách quản lý thang máy. Nhân viên chuyên trách phải có hiểu biết cơ bản về thang máy, phải được huấn luyện về KTAT trong vận hành thang máy.
      + Trong hệ thống thang máy chung cư cao tầng nên sử dụng một thang máy chuyên dụng cho người khuyết tật, có tính đến khả năng vận chuyển đồ đạc có kích thước lớn hoặc băng ca cấp cứu khi cần thiết.
      + Trong tiêu chuẩn an toàn thang máy, việc trang bị bộ cứu hộ tự động là không bắt buộc nhưng thực tế là cần thiết và cần được trang bị.
      + Trong thiết kế cần quy cụ thể về hệ thống tiếp đất của thiết bị thang máy (trong quá trình thi công phần lớn không quan tâm, đến giai đoạn hoàn thiện mới xử lý).
      IV. Các hồ sơ kỹ thuật và chứng chỉ do nhà sản xuất cung cấp

      1. Bản vẽ kỹ thuật và các thông tin chi tiết về kỹ thuật bao gồm
      Kích thước thông thuỷ của khoảng không gian dự phòng đỉnh giếng và hố thanh 4.6.1; 4.6.2 TCVN 6395:1998
      Lối vào hố thang 4.6.2.4 TCVN 6395:1998
      Vách ngăn giữa thang nếu lắp nhiều thang trong một giếng thang; 4.5 TCVN 6395:1998
      Các quy định về cố định ray;
      Vị trí, kích thước, buồng máy, mặt bằng lắp đặt máy và thiết bị, lỗ thông gió, lực tác động vào công trình;
      Lối vào buồng máy 5.2 TCVN 6395:1998
      Vị trí, kích thước lối vào buồng máy;
      Puly, bố trí thiết bị trong buồng puly (nếu có);
      Loại và kích thước cửa tầng 6.3 TCVN 6395:1998
      Loại và kích thước cửa kiểm tra, cửa sập kiểm tra;
      Kích thước cabin và cửa cabin 7.1; 7.2 TCVN 6395:1998
      Khoảng cách an toàn 8 TCVN 6395:1998
      Đặc tính cơ bản của hệ treo như hệ số an toàn, cáp (số lượng, đường kính, tải trọng kéo đứt cáp) hoặc xích (loại, bước, tải trọng kéo đứt);
      Đặc tính cơ bản về cáp của bộ không chế vượt tốc (hệ số an toàn, đường kính, lực kéo đứt);
      Kích thước, độ bền của ray dẫn hướng, điều kiện, kích thước mặt chịu ma sát;
      Kích thước, độ bền của giảm chấn loại tích luỹ năng lượng  kiểu tuyến tính;
      Sơ đồ mạch điện kể cả mạch động lực, mạch nối với thiết bị an toàn điện.
      2. Chứng chỉ và quy cách kỹ thuật
      • Các chứng chỉ thử nghiệm các bộ phận an toàn;
      • Các chứng chỉ khác như cáp, xích, thiết bị chống cháy nổ.v.v...
      • Chứng chỉ về thiết bị an toàn;
      • Các chứng chỉ thử nghiệm độ bền cơ học;
      • Chứng chỉ về độ bền và khả năng chịu lửa của cửa tầng.
      V. Danh mục kiểm tra về thiết bị điện an toàn

      Điều khoản TCVN 6395:1998 Nội dung kiểm tra
      4.2.2.5 Trạng thái đóng của các cửa kiểm tra, cứu hộ và cửa sập kiểm tra
      4.6.2.6a Thiết bị dừng trong hố thang
      5.4.5 Thiết bị dừng trong buồng puly
      6.6.4 Kiểm tra khoá cửa tầng
      6.6.6.1 Trạng thái đóng của cửa tầng
      6.6.6.5 Trạng thái đóng của các cửa không khoá với cửa lùa nhiều cánh
      7.5.11.1 Trạng thái đóng cửa cabin
      7.5.11.2 Khoá cửa cabin (nếu có)
      7.6.3.5 Khoá cửa sập cứu hộ và cửa cứu hộ cabin
      7.3.5.6 Thiết bị dừng trên nóc cabin
      7.9.4.3 Độ dãn tương đối bất thường của cáp hoặc xích (tương đối bất thường của cáp hoặc xích (khi treo cabin bằng 2 dây cáp hoặc xích)
      7.9.5.1 Độ căng của cáp bù
      7.9.5.2 Thiết bị chống nẩy
      9.2.2.7 Hoạt động của bộ hãm bảo hiểm
      9.3.11.1 Hoạt động của bộ khống chế vượt tốc
      9.3.11.2 Sự phục hồi của bộ khống chế vượt tốc
      9.3.11.3 Độ căng của cáp bộ khống chế vượt tốc
      9.4 Thiết bị bảo vệ khi cabin đi xuống vượt tốc
      9.4.6 Độ phục hồi của giảm chấn
      10.5.5 Độ giảm chấn trong trường hợp giảm chấn hành trình ngắn
      10.6 Độ trùng của cáp (hoặc xích theo hướng nâng)
      10.8.1.1 Vị trí vô lăng cứu hộ tháo lắp được
      11.8.3.3.2b Công tắc cực hạn
      11.8.1.2a Kiểm tra việc điều chỉnh và điều chỉnh lại tầng
      11.8.2.2.3 Độ căng của thiết bị truyền tín hiệu vị trí cabin (các công tắc cực hạn)
      11.8.1.5b; i Hạn chế chuyển động cabin cho thao tác xếp dỡ
      11.8.1.5i Thiết bị dừng cho thao tác kiểm tra
      11.8.6 Hệ thống báo quá tải

      (Báo cáo tại Hội thảo “Kiểm định chất lượng nhà cao tầng”, tháng

      THANG CUỐN – QUY TRÌNH KIỂM ĐỊNH
      KỸ THUẬT AN TOÀN
      QTKĐ 03 – 2006





      Hà Nội – 2006
      ------------------------------------------------------------


      BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH
      VÀ XÃ HỘI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
      Độc lập – Tự do – Hạnh phúc


      THANG CUỐN - QUY TRÌNH KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN
      (Ban hành kèm theo Quyết định số 04/2006/QĐ-BLĐTBXH
      ngày 26 tháng 6 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội)

      1. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
      Quy trình kiểm định này áp dụng đối với các cơ quan kiểm định kỹ thuật an toàn khi kiểm định các loại thang cuốn thuộc Danh mục máy, thiết bị, vật tư, các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động được quy định tại Thông tư số 23/TT-LĐTBXH ngày 03/11/2003 của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội.
      Việc kiểm định thang cuốn phải được thực hiện trong những trường hợp sau:
      - Sau khi lắp đặt trước khi đưa vào sử dụng.
      - Sau khi tiến hành cải tạo, sửa chữa trung tu và đại tu.
      - Sau khi xảy ra tai nạn, sự cố nghiêm trọng và đã khắc phục xong.
      - Hết hạn kiểm định hoặc trước thời hạn theo đề nghị của cơ sở quản lý, sử dụng thang máy.
      - Theo yêu cầu của cơ quan thanh tra nhà nước về lao động.
      Các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng các loại thang cuốn nêu trên có trách nhiệm phối hợp với cơ quan kiểm định theo quy định của pháp luật.
      2. TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG
      - TCVN 6397 - 1998: Thang cuốn và băng chở người- Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt;
      - TCVN 6906 - 2001: Thang cuốn và băng chở người- Phương pháp thử, các yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt;
      Có thể kiểm định theo một tiêu chuẩn khác theo đề nghị của cơ sở sử dụng, hay cơ sở chế tạo, nhưng tiêu chuẩn đó phải có các chỉ tiêu về kỹ thuật an toàn bằng hoặc cao hơn so với các chỉ tiêu qui định trong các Tiêu chuẩn Việt Nam.
      3. THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH NGHĨA
      Trong tài liệu này sử dụng các thuật ngữ, định nghĩa qui định trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6397:1998.
      4. CÁC BƯỚC KIỂM ĐỊNH
      Khi kiểm định lần đầu, kiểm định định kỳ và kiểm định bất thường, cơ quan kiểm định phải tiến hành theo các bước sau:
      - Kiểm tra bên ngoài.
      - Kiểm tra kỹ thuật - thử không tải.
      - Các chế độ thử tải- phương pháp thử.
      - Xử lý kết quả kiểm định.
      5. PHƯƠNG TIỆN KIỂM ĐỊNH
      Yêu cầu về phương tiện kiểm định: Các phương tiện kiểm định phải phù hợp tiêu chuẩn Việt Nam, với đối tượng kiểm định và phải được kiểm chuẩn, có độ chính xác phù hợp với qui định của cơ quan chức năng có thẩm quyền và bao gồm những loại sau:
      - Thiết bị đo điện trở cách điện;
      - Thiết bị đo điện trở tiếp đất;
      - Thiết bị đo dòng điện;
      - Thiết bị đo hiệu điện thế;
      - Thiết bị đo tốc độ dài và tốc độ vòng;
      - Các thiết bị đo lường cơ khí: đo độ dài, đo đường kính, đo khe hở.
      - Thiết bị đo cường độ ánh sáng;
      - Các thiết bị đo kiểm chuyên dùng khác nếu cần.
      6. ĐIỀU KIỆN KIỂM ĐỊNH
      Việc kiểm định thang cuốn và băng chở người chỉ được tiến hành khi kết cấu công trình lắp đặt thang đúng với thiết kế đã được duyệt và khi thang ở trạng thái sẵn sàng hoạt động tại nơi lắp đặt, trước khi đưa vào sử dụng.
      7. CHUẨN BỊ KIỂM ĐỊNH
      7.1 Thống nhất kế hoạch kiểm định, công việc chuẩn bị và phối hợp giữa cơ quan kiểm định và cơ sở sử dụng thiết bị.
      7.2 Kiểm tra hồ sơ thiết bị:
      Hồ sơ kiểm tra ít nhất phải có:
      - Hồ sơ kỹ thuật: bản vẽ, kích thước, đặc tính kỹ thuật.
      - Hồ sơ lắp đặt: vị trí lắp đặt, các kích thước an toàn, các số liệu về độ cách điện, điện trở tiếp đất, chống sét, hệ thống bảo vệ;
      - Hồ sơ quản lý kỹ thuật, vận hành, bảo dưỡng, kiểm định;
      - Các kết quả thanh tra, kiểm tra và việc thực hiện các kiến nghị của các lần thanh tra, kiểm tra hoặc kiểm định trước (nếu có).
      7.3 Chuẩn bị đầy đủ các thiết bị, phương tiện kỹ thuật phục vụ cho công việc kiểm định đối với từng chủng loại thiết bị.
      7.4 Chuẩn bị đầy đủ các phương tiện, trang bị bảo vệ cá nhân và các biện pháp, quy trình an toàn trong suốt quá trình kiểm định.
      8. TIẾN HÀNH KIỂM ĐỊNH
      Khi tiến hành kiểm định thang cuốn, cơ quan kiểm định phải tiến hành các công việc sau:
      8.1. Kiểm tra bên ngoài
      Việc kiểm tra bên ngoài bao gồm các công việc sau đây:
      8.1.1. Kiểm tra tính đầy đủ và đồng bộ của thiết bị
      - Kiểm tra tính đầy đủ của các bộ phận, cụm máy.
      - Kiểm tra thông số kỹ thuật, tính đồng bộ của các cụm máy về các chỉ tiêu kỹ thuật: tốc độ, điện áp, kích thước lắp ráp.
      8.1.2. Kiểm tra sự chính xác giữa hồ sơ của nhà chế tạo, lắp đặt so với thực tế (về các thông số, chỉ tiêu kỹ thuật nhãn hiệu).
      8.1.3. Kiểm tra các khuyết tật, biến dạng của các bộ phận, cụm máy.
      8.2. Kiểm tra kỹ thuật - Thử không tải
      8.2.1 Kiểm tra phần lắp đặt và độ chính xác các kích thước hình học
      - Khe hở giữa bậc thang và tấm chắn thành bên không lớn hơn 4mm, đánh giá theo mục 8.2.1 - TCVN 6397:1998.
      - Khe hở giữa các tấm chắn thành lan can liền kề lắp tiếp nhau không quá 4mm, đánh giá theo mục 4.1.5.4 - TCVN 6397:1998.
      - Khe hở giữa hai bậc thang kế tiếp: không lớn hơn. 6mm, đánh giá theo ' mục 8.1 TCVN 6397:1998.
      - Độ sâu ăn khớp của răng lược, đánh giá theo mục 8.3.1 - TCVN 6397:1998.
      - Khe hở giữa chân răng lược và mép trên của phần bề mặt bậc thang, đánh giá theo mục 8.3.2 - TCVN 6397:1998.
      - Khe hở giữa tay vịn và dẫn hướng: không lớn hơn 8mm, đánh giá theo mục 6.3.1 - TCVN 6397:1998.
      - Khoảng cách theo phương ngang giữa mép ngoài của tay vịn với tường bên hoặc tấm chắn thẳng đứng: không nhỏ hơn 80mm, đánh giá theo mục 6.3.1- TCVN 6397:1998.
      - Kích thước lối vào và lối ra, đánh giá theo mục 4.2.1 - TCVN 6397:1998.
      - Chiều cao thông thuỷ phía trên bậc thang hoặc tấm nền: không nhỏ hơn 2,3m, đánh giá theo mục 4.2.3 - TCVN 6397:1998.
      - Khoảng cách gần nhất giữa hành khách đến vùng tấm lược đối với thang cuốn và băng chở người trang bị thiết bị khởi động tự động.
      - Bảo vệ điểm vào tay vịn, đánh giá theo mục 6.5 - TCVN 6397:1998.
      - Cơ che chắn, đánh giá theo các khoản của mục 4.1.1 - TCVN 6397:1998.
      - Cửa kiểm tra, đánh giá theo các khoản của mục 4.1.3 - TCVN 6397:1998.
      8.2.2. Kiểm tra sự đồng bộ, đầy đủ, kết cấu và bố trí hợp lý và khả năng làm việc an toàn của các thiết bị, cơ cấu sau:
      - Thiết bị chống kẹt tại điểm vào của tay vịn.
      - Thiết bị tự động dừng thang khi có vật lạ kẹt vào tấm lược.
      - Thiết bị an toàn chống đút tay vịn (nếu có).
      - Số lượng, vị trí, cấu tạo và công tắc dừng.
      - Bộ khống chế vận tốc (nếu có).
      - Thiết bị dừng tự động khi xảy ra đảo chiều bất thường.
      - Thiết bị an toàn ngăn ngừa chùng xích, đút xích, tuột xích.
      - Thiết bị an toàn chống vật lạ kẹt vào giữa tấm chắn dưới và mặt bên bậc thang.
      8.2.3. Kiểm tra các yêu cầu về hệ thống:
      - Kiểm tra hệ thống bôi trơn;
      - Đo điện áp, cường độ dòng điện, so sánh với hồ sơ thiết bị.
      8.2.4. Kiểm tra sự hoạt động của hệ thống điện an toàn, bao gồm:
      - Công tắc chính, đánh giá theo mơc 11.4 - TCVN 6397:1998;
      - Công tắc an toàn, đánh giá theo mục 11.7.2.2 - TCVN 6397:1998;
      - Công tắc dừng thang;
      - Thiết bị chống kẹt tay;
      - Thiết bị dừng thang khi có vật lạ kẹt vào tấm lược;
      - Bộ khống chế vượt tốc nếu có;
      - Thiết bị dừng khẩn cấp, đánh giá theo mục 11.8.2.4.1; 11.8.2.3.2 – TCVN 6397:1998;
      - Thiết bị tự động dừng- khởi động tự động (nếu có).
      8.2.5. Thử không tải
      - Khởi động và cho thang chạy không lải ít nhất 15 phút theo cả hai hướng chuyển động.
      - Đánh giá khả năng hoạt động theo mục 4.2.1 - TCVN 6397:1998.
      - Đo tốc độ định mức của thang cuốn hoặc băng trở người. So sánh với hồ sơ thiết bị và phải thoả mãn mục 10.2.1 và 10.2.2 - TCVN 6397:1998.
      - Sai số vận tốc ±5%, đánh giá theo mục 10.2.3 - TCVN 6397:1998.
      - Đo vận tốc tay vịn, đánh giá theo mục 6.1 - TCVN 6397:1998.
      8.3. Các chế độ thử tải- Phương pháp thử
      8.3.1- Thử phanh chính:
      - Thử phanh không tải thang cuốn.
      Thực hiện theo mục 4.2.4.2 - TCVN 6906:2001, đánh giá theo mục 10.4.2.2 - TCVN 63:1998.
      - Thử phanh có tải thang cuốn.
      Thực hiện theo mục 4.2.4.2 - TCVN 6096:2001, đánh giá theo mục 10.4.2.2 - TCVN 6397:1998.
      - Thử phanh không lải băng chở người
      Thực hiện theo mục 4.2.6 - TCVN 6906:2001, đánh giá theo 10.4.4.4 - TCVN 6397:1998.
      - Thử phanh băng chở người có tải
      Thực hiện theo mục 4.2.7 - TCVN 6906:2001, đánh giá theo mục 10.4.4.4 TCVN 6397:1998.
      8.3.2 Thử phanh phụ (nếu có)
      Thực hiện theo mục 4.2.5 - TCVN 6906:2001.
      9. XỬ LÝ KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH
      9.1. Lập biên bản kiểm định (theo mẫu lại phần phụ lục của quy trình này). Biên bản kiểm định được lập tại cơ sở sử dụng, trong đó phải ghi đầy đủ, rõ ràng nội dung và liêu chuẩn áp dụng.
      9.2. Thông qua biên bản:
      Biên bản kiểm định phải thông qua tại cơ sở và các thành viên tham gia thống nhất và ký vào biên bản. Trong đó bắt buộc phải có các thành viên:
      - Kiểm định viên thực hiện.việc kiểm định.
      - Chủ sử dụng hoặc người được uỷ quyền.
      - Người chứng kiến.
      9.3. Ghi tóm tắt kết quả kiểm định vào lí lịch thiết bị.
      9.4. Khi thiết bị được kiểm định đạt yêu cầu, cấp phiếu kết quả kiểm định (phụ lục 2 - Mẫu phiếu kết quả kiểm định trong Thông tư số 23/2003/TT-LĐTBXH ngày 03/11/2003 của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội) và biên bản kiểm định cho cơ sở.
      9.5. Khi thiết bị được kiểm định không đạt yêu cầu, phải ghi rõ những nội dung không đạt và những kiến nghị cho chủ sở hữu biết và có biện pháp xử lý phù hợp.
      10. CHU KỲ KIỂM ĐỊNH
      10.1 Thực hiện các bước kiểm định từ (7.1.1 đến 7.1.3.6) chu kỳ không quá 5 năm - theo mục a.2.1.4 phụ lục A TCVN 6395:1998 và TCVN 6396 - 1998.
      10.2 Khi rút ngắn chu kỳ kiểm định, phải nêu rõ lý do trong biên bản kiểm định./.
      KT. BỘ TRƯỞNG
      THỨ TRƯỞNG




      Lê Bạch Hồng
      EM ĐÃ TRỞ LẠI, ĂN HẠI HƠN XƯA.....
      0909899405

    17. The Following 6 Users Say Thank You to quocphunortel For This Useful Post:


    18. #10
      Tham gia
      21-03-2008
      Bài viết
      34
      Cảm ơn
      24
      Được cảm ơn 82 lần, trong 15 bài

      Mặc định

      câu 28: những điểm cần lưu ý khi lắp đặt máy phát điện
      1. Vỏ ngoài
      Việc vận chuyển và lắp đặt sẽ rất dễ dàng nếu máy phát có vỏ bên ngoài. khỏi những va đập.
      Cảnh báo! Đảm bảo rằng không còn người nào ở bên trong vỏ máy khi đóng vỏ máy.

      2. Tháo dỡ
      Hệ thống máy phát Sàn máy được thiết kế đặc biệt để dễ dàng cho việc tháo dỡ. Việc tháo dỡ sai rất nguy hiểm cho các bộ phận của máy phát.
      Khi nâng hạ máy phát bằng máy nâng hãy rất cẩn thận với sàn máy. Nếu bạn muốn đẩy hệ thông máy phát hãy dùng các thanh gỗ đặt giữa máy nâng và sàn máy nhằm tránh xây xước.
      Cảnh báo
      ! Không nên dùng các đai ổ động cơ và bộ phát điện xoay chiều để nâng máy.
      ! Nên kiểm tra kĩ lại các hệ thống móc và tay nắm, đảm bảo rằng chúng đã được nối với nhau một cách cẩn thận.
      ! Khi nâng máy phải đứng ở một khoảng cách an toàn.
      Nếu máy phát được nâng lên để lắp ráp, hãy kiểm tra các đầu nối một cách cẩn thận nhằm tránh cho các
      đầu nối không bị hở và các đinh vít bị lỏng. Điểm nâng máy nên đặt ở trọng tâm của máy phát gần đầu phát thay vì ở trung tâm của máy. bằng cách đó máy sẽ được nâng lên thẳng đứng. Khi mà nâng máy lên, hệ thống cáp cần sử dụng để nhằm tránh dây cáp bị xoắn. Không nên nâng hạ máy phát trong điều kiện có gió mạnh. Máy phát nên đặt ở nơi có địa hình bằng phẳng.
      Nếu máy phát cần được nâng thường xuyên, đai móc máy phát cần được trang bị. Nếu máy phát được nâng bằng trực thăng, cần phải trang bị thêm hệ thống móc sắt.

      3 Địa điểm lắp đặt
      Địa điểm rất quan trọng đối với quá trình lắp đặt. Địa điểm lắp đặt phải có các yếu tố sau:
      • Thông thoáng
      • Tránh được nước mưa, tuyết, mưa đá, lũ lụt, tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời, quá lạnh hoặc
      quá nóng.
      • Không để máy trong môi trường ô nhiễm như đất, bụi bẩn, hơi nước, hay khí thải từ các động cơ khác.
      • Để một khoảng không gian 1 m xung quanh vàg 2 m ở trên đỉnh cho máy có không gian để làm mát và
      dễ dàng khi sửa chữa.
      • Đảm bảo rằng khoảng không gian cho máy phải đủ trong suốt quá trình lắp đặt. Hệ thống không khí
      xung quanh phải thông thoáng đảm bảo cho máy hoạt động dễ dàng.
      • Những người không có nhiệm vụ không được vào phòng máy.
      Nếu máy phát lắp đặt ngoài trời phải có hệ thống vỏ bảo vệ theo máy hoặc hệ thống vỏ bảo vệ tạm thời.

      4 Chân đế và hệ thống giảm chấn
      Trước khi xuất xưởng hệ thống máy phát đã được lắp chặt với chân máy, do đó khi lắp đặt máy phát các
      bạn chỉ cần gắn chặt chân máy với chân đế bằng đinh vít.
      4.1 Chân đế: Chân đế tốt nhất nên làm bằng bê tông. Chân đế giúp cho máy phát tránh bị di chuyển và rung khi hoạt động. Khối bê tông tiêu chuẩn có kích thước dầy từ 150-200mm, với diện tích bề mặt không nhỏ hơn chân của máy. Móng của chân máy phải được đầm để có thể giữ được đế máy. Nếu bề mặt đất ẩm ướt chân đế phải được thiết kế cao hơn nền đất nhằm đảm bảo cho các đầu nối của chân máy không bị ăn mòn.
      4.2 Chống rung: Hệ thống chống rung được lắp đặt giữa chân của motor/Bộ phát điện xoay chiều và chân máy nhằm giảm sự rung động của máy. Đối với các hệ thống máy phát công suất lớn, động cơ/bộ phát điện xoay chiều được gắn chặt vào chân máy với các hệ thống chống rung từng phần giữa chân máy và chân đế. Trong bất kì trường hợp nào thì chân máy và chân đế luôn được gắn với nhau một cách chắc chắn nhằm tránh sự xê dịch(kể cả có hệ thống chống rung hay không) Hệ thống các ống dẫn cũng được lắp chống rung ví dụ như: ống dẫn nhiên liệu, ống xả, hay các điểm nối cũng như các chốt.

      5 Hệ thống khí đốt của động cơ
      Hệ thống khí đốt của động cơ phải là khí sạch. Thông thường bộ phận lọc khí sẽ giúp cho động cơ lọc không khí một cách tốt nhất. Tuy nhiên, trong quá trình vận chuyển và lắp đặt từ địa điểm này qua địa điểm khác không nên bỏ bộ phận lọc khí ra vi có thể không khí bản sẽ lọt vào động cơ. Nếu cần thiết hãy sử dụng thiết bị lọc khí của nhà cung cấp nếu không nó sẽ ảnh hưởng rất lớn đến quá trình hoạt động của động cơ.

      6 Hệ thống thông gió và làm mát
      Động cơ, bộ phát điện xoay chiều và lỗ thông gió sẽ giải phóng nhiệt năng, nhiệt độ cao sẽ ảnh hưởng rất lớn đến hiệu suất của động cơ. Luồng không khí sẽ thổi từ cuối động cơ xuyên qua bộ tản nhiệt và cuối cùng được xả ra ngoài bằng hệ thống ống xả. Nếu luồng không khí này không được xả ra thì khí nóng sẽ được phân tán rất nhanh bởi hệ thống quạt, quay trở lại bộ tản nhiệt và khi đó hệ thống làm mát sẽ bị nóng lên.
      Lỗ thông gió cần phải đủ lớn để không khí có thể dễ dàng lưu thông, bằng khoảng 1.5 lần diện tích bộ tản nhiệt.
      Phòng chứa máy cần được trang bị hệ thống cửa chớp nhằm bảo vệ máy khỏi thời tiết xấu. Hệ thống cửa chớp có thể được đặt cố định hoặc có thể mở được, nên đóng cửa khi máy không hoạt động trong thời tiết
      lạnh nhằm giữ cho nhiệt độ phòng máy luôn ổn định. Đối với hệ thống máy phát có chế độ tự khởi động thì hệ thống cửa chớp cũng phải tự động đóng mở. Khi máy hoạt động khí thải phải xả ra ngoài phòng máy.

      7 Hệ thống thải khí
      Hệ thống thải khí có các thành phần độc hại như khói, bụi, hơi nước. Bộ giảm ồn tích hợp trên ống xả có thể lắp đặt trong nhà hay ngoài trời nhằm giảm tiếng ồn.
      Cảnh báo
      ! Tất cả các hệ thống máy phát lắp đặt trong nhà phải có đường ống dẫn khí thải ra ngoài và việc lắp đặt
      đường ống dẫn khí xả phải tuân theo các tiêu chuẩn của nhà xản xuất.

      ! Đảm bảo rằng các khí thải nóng phải tránh xa các vật liệu dễ cháy.
      ! Đảm bảo rằng khí thải gas không nguy hại đến công cộng .
      Trong suốt quá trình thiết kế hệ thống xả khí phải tuân theo quy tắc cơ bản là áp suất phải trong giới hạn
      cho phép bởi vì nó sẽ làm giảm hiệu suất, sức chịu đựng của động cơ cũng như làm tiêu hao nhiên liệu nhiều hơn. Muốn giảm được áp suất thì ống xả khí phải càng ngắn càng tốt, nếu như quá 3m thì phải có sự hỗ trợ của nhà sản xuất.

      Những tiêu chuẩn của hệ thống khí thải:
      • Ống dẫn khí mềm phải được kết nối với lỗ thoát khí và hệ thống xả khí. Nó sẽ giúp làm giảm các bụi
      bẩn xả trong nhà và nó cho phép xả bớt nhiệt của hệ thống xả.
      • Đảm bảo rằng ống dẫn không bị hư hỏng hay rò rỉ trong suốt quá trình lắp hệ thống ống xả cũng như
      bộ giảm âm.
      • Phần ống xả được lắp đặt trong nhà phải được bọc cách nhiệt nhằm giảm nhiệt độ và chống ồn. Hệ
      thống ống và giảm âm phải để cách xa các vật liệu dễ cháy ở trong cũng như ngoài nhà chứa.
      • Hệ thống ống xả phải được lắp đặt có chiều hướng thấp xuống và được cố định với điểm thấp nhất của
      van xả để tránh nước chảy vào động cơ và bộ giảm âm.
      • Khi hệ thống ống xả được đưa ra ngoài xuyên qua tường, nó phải được bọc để giảm chấn động và
      không được để các vật liệu dễ cháy gần ống xả.
      • Đầu ra của ống xả phải được cắt một góc 60 độ nhằm tránh nước mưa có thể thâm nhập vào hệ thống
      xả.
      • Ống xả không được nối với ống xả của máy phát khác hoặc lò hơi.

      8 Nhiên liệu
      Cần phải dùng nhiên liệu đủ tiêu chuẩn cho việc vận hành máy.
      ! Việc lắp đặt bình nhiên liệu và cố định máy phải tuân theo các tiêu chuẩn và yêu cầu của nhà máy.
      ! Không hút thuốc, hay đốt lửa cạnh bình nhiên liệu. Hơi dầu diesel hoặc dầu nhớt có thể gây cháy nổ.
      8.1 Bình chứa nhiên liệu: bình chứa nhiên liệu cung cấp nhiên liệu cho máy phát, do đó nó phải được đặt trong phòng máy. Đối với máy phát nhỏ, bình chứa nhiên liệu bằng thép hoặc bàng cao su được đặt ở chân máy và nối với động cơ bằng ống dẫn. Bình nhiên liệu có thể cung câp nhiên liệu cho máy páht
      hoạt động trong 8 h. Đối với bình chứa lớn nhiên liệu co thể đủ cho máy phát hoạt động trong 24h.
      8.2 Bồn chứa nhiên liệu lớn: Trong trường hợp muốn máy phát hạot động lâu hơn chúng ta có thể sử dụng bể chứa lớn đặc biệt là các máy phát mà không được cung cấp nhiên liệu thường xuyên.
      Thông thường bể chứa nhiên liệu được đặt bên ngoài để có thể dễ dàng nạp nhiên liệu lau rửa cũng như
      kiểm tra, nhưng không để nhiên liệu tiếp xúc với thời tiết lạnh vì dầu diesel có thể bị đông và rất khó chảy.
      Bình chứa có thể được đặt ngầm hoặc bên trên mặt đất. Bể chứa nhiên liệu phải có lỗ thông hơi để làm giảm áp suất của dầu.
      Sự khác nhau về chiều cao của bể chứa nhiên liệu và bình nhiên liệu là rất quan trọng. Chiều cao giới hạn của bơm điện là 4m do đó bể chứa nhiên liệu phải có chiều cao không thấp hơn bình chứa nhiên liệu tức là
      hơn 4m.
      8.3 Đường dẫn nhiên liệu: Đường ống dẫn nhiên liệu có thể làm bằng sắt hay ống mềm tuỳ theo môi trường sử dụng.
      Chú ý:
      Ống vận chuyển nhiên liệu phải đủ rộng giống như lỗ nhiên liệu trên thân máy, trong khi ống thoát phải to
      hơn để đảm bảo rằng dòng chất lỏng nhiên liệu có thể chảy dễ dàng theo đường ống dẫn dài và nhiệt độ của
      đường ống không cao. Ống mềm nên được sử dụng để nối vào động cơ nhằm tránh bị rò rỉ bởi lực rung khi động cơ chạy.
      Hệ thống ống dẫn nhiên liệu không được ngắn hơn 50mm bắt đầu từ điểm cao nhất của bình chứa nhiên liệu đến van xả.

      Nhiên liệu đủ tiêu chuẩn là tiêu chí quan trọng nhất cho tuổi thọ và sự hoạt động ổn định của động cơ, cách
      tốt nhất là đặt một màng lọc giữa bơm và màng lọc động cơ.

      9 Phòng tránh hoả hoạn
      Trong quá trình lắp đặt máy phát các bước sau cần được quan tâm:
      • Nếu có hoả hoạn cần phải di chuyển máy phát ngay lập tức.
      • Phải chuẩn bị bình cứu hoả loại BC/ABC
      • Van chống lửa sẽ tự động cắt đường dẫn nhiên liệu từ bình nhiên liệu đến động cơ.

      10 Ắc quy khởi động
      Cảnh báo
      ! Không hút thuốc hoặc sử dụng lửa bên cạnh ắc quy vì nó có thể gây cháy nổ. Ắc quy phải được đặt
      gần động cơ để dễ dàng cho việc duy trì và khởi động động cơ.

      11 Đầu nối dây
      Đầu nối dây giữa máy phát và tải phải được thực hiện bởi những người công nhân dày dặn kinh nghiệm từ
      công tác bảo trì lẫn sửa chữa.
      Cảnh báo
      ! Đầu nối dây phải được thực hiên theo các tiêu chuẩn của nghành điện hoặc các yêu cầu khác bao gồm yêu cầu về nối đất và báo lỗi chạm đất.
      11.1 Dây nối: Dây nối máy phát phải mềm nhằm tránh bị hư hỏng bởi sự rung động của máy phát
      khi vận hành. Nếu trong quá trình lắp đặt không có đầu nối mềm thì phải dùng hộp đầu nối dây đặt ngay
      cạnh máy phát để nối dây. Đầu nối dây phải được đặt trong hệ thống ống cách điện nhưng không được gắn chặt vào máy phát. Nếu dây nối cần phải uốn cong hãy chọn vị trí sao cho chỗ uốn là ít nhất.
      Dây nguồn phải phù hợp với điện thế và cường độ dòng điện đầu ra của máy phát. Khi lắp đặt nên quan tâm đến nhiệt độ để lựa chon phương thức hay dây dẫn cho phù hợp. Đối với dây đồng lõi đơn, vỏ ngoài
      phải làm từ kim loại không nhiễm từ như nhôm hay đồng hoặc vật liệu không phải kim loại như Teflon.
      Tất cả những điểm kết nối trên bề mặt đều phải bọc kín.
      11.2 Bảo vệ: Các điểm nối của máy phát và tải cần được bảo vệ bởi máy cắt. Máy cắt sẽ tự động cắt mạch khi quá tải hoặc ngắn mạch.
      11.3 Tải: Cân bằng tải cần phải tính đến khi thiết kế hệ thống cung cấp điện năng, không được để tải một pha lớn hơn rất nhiều pha khác sẽ dẫn đến hỏng cuộn hút của máy phát. Sự mất cân bằng tải cũng sẽ
      dẫn đến làm hư hỏng các thiết bị điện 3 pha khác. Giữ cho dòng điện ở một pha không cao hơn dòng điện ở máy phát. Nếu bạn muốn kết nối máy phát với một nguồn điện đã có sẵn, bạn phải lưu ý tới sự ảnh hưởng của việc phân bố điện năng tới sự cân bằng của tải.
      11.4 COSφ: Hệ số COSφ của tải cần được tính toán đến., nếu COSφ thấp hơn 0.8 sẽ dẫn đến sự
      quá tải của máy phát. Hệ số COSφ hoạt động trong khoảng từ 0.8-1 là tốt nhất.
      Chú ý rằng các sự cố xảy ra do COSφ trong suốt quá trình lắp đặt tự động hay bằng tay nên được loại trừ bởi vì COSφ sẽ dẫn đến điện thế không ổn định hay làm hỏng điện cao thế. Thông thường thiết bị ổn định hệ số COSφ phải tắt khi máy phát đang phát điện.
      11.5 Tiếp địa: Mỗi khu vực có một tiêu chuẩn tiếp địa khác nhau. Bệ máy phải được nối với đất.
      Tiếp địa phải được đặt ổn định tránh bị hư hỏng bởi độ rung của máy khi hoạt động.

      11.6 Khả năng kết nối lại của bộ phát điện xoay chiều : phần lớn bộ phát điện xoay chiều có thể kết nối lại tuỳ thuộc vào các điện thế đầu ra khác nhau. Hãy vận hành máy tuân theo sổ tay hướng
      dẫn sử dụng đầu phát xoay chiều. Hãy kiểm tra từng phần như máy cắt, khoá chuyển mạch dòng điện, dây nối và ampe kế phù hợp với các loại điện áp trước khi phát điện.
      11.7 Kĩ năng vận hành: Tiêu chuẩn của máy phát cần phải tuân theo một cách nghiêm chỉnh khi nó hoạt động.
      11.8 Kiểm tra cách ly: Kiểm tra sự cách điện của cuộn dây trước khi lắp đặt. Phải cắt máy biến thế tự động, tạo ra cầu điốt quay trong ngắn mạch hoặc cắt ra và cắt tất các mạch điều khiển.
      Sử dụng đồng hồ đo mêga ôm 500V hoặc các thiết bị tương tự để kiểm tra trở kháng của đầu nối tới đất sau
      khi tháo bỏ của dây nối từ điểm giữa với đất. Điện trở cách ly phải cao hơn 5MΩ. Nếu điện trở cách ly thấp hơn 5MΩ, phải cải tạo lại cuôn hút theo các bước như trong sổ tay hướng dẫn sử dụng AC generator.

      12 Tiếng ồn
      Trong quá trình lắp đặt việc làm giảm tiếng ồn vô cùng quan trọng. Có rất nhiêu cách có thể điều chỉnh được độ ồn.
      Cảnh báo
      Vỏ chống ồn sẽ bảo vệ người vận hành trong suốt quá trình hoạt động của máy.
      12.1 Thiết bị giảm thanh: Như đã nói đến trong phần 4.8 thiết bị chống ồn sẽ làm giảm tiếng ồn
      xuống. Các thiết bị giảm thanh khác nhau thì sẽ tác có dụng khác nhau, có 4 cấp là môi trường công nghiệp,môi trường sống, yêu cầu cao, yêu cầu cực cao.
      12.2 Vỏ: Như đã nói đến trong phần 4.2, chức năng của vỏ chống ồn là chống thấm và giảm tiếng ồn.
      Vỏ có thể thiết kế cho các yêu cầu đặc biệt về các cấp độ ồn.
      12.3 Cách khác để giảm ồn: Đối với máy phát được lắp đặt trong các toà nhà có rất nhiều thiết bị dành cho việc chống ồn ví dụ như: Hộp chống ồn, ống thông gió riêng biệt, quạt giảm thanh, và các vật liệu chống rung.

      13 Trung chuyển
      13.1 Chuẩn bị trung chuyển: Hãy kiểm tra tất cả các phần kết nối của hệ thống máy phát và các
      thiết bị xem chúng có bị hỏng, ăn mòn hay mất mát gì không.
      Kết nối xe vận chuyển và hệ thống máy phát một cách chắc chắn. Gắn các đèn chỉ thị, dây tiếp đất bằng các xích sắt.
      Khi vận chuyển cần phải chú ý vặn chặt các bulông hoặc phải có các khoá an toàn để gắn chặt thân máy vào giá vận chuyển.
      Đảm bảo rằng áp suất lốp là bình thường và tất cả hệ thống ắc quy hoạt động tốt.
      Đảm bảo rằng hệ thống tiếp địa và ống dẫn đã được tháo ra, cửa sổ và các hộp điều khiển đã được khoá an toàn.
      Nếu có phanh tay hãy mở nó ra và cất bỏ miếng gỗ chèn dưới bánh xe.

      13.2 Chuyên chở: Hãy cẩn thận với trọng lượng của máy phát, nó có thể lớn hơn tải trọng của xe
      chuyên chở, mặt khác nó có thể ảnh hưởng đến hệ thống phanh của xe tải.
      Cảnh báo
      ! Hãy tuân thủ theo các quy tắc, tiêu chuẩn và các luật lệ giao thông bao gồm các quy tắc về thiết bị vận
      chuyển và giới hạn tốc độ của xe.
      ! Hãy luôn giữ cho hệ thống phanh hoạt động tốt.
      ! Hãy ngăn không cho bất kì ai ngồi hay đứng giữa thành xe tải và máy phát để tránh xảy ra các tai nạn
      trên đường vận chuyển.
      Chiều hướng nghiêng của máy phát không quá 15 độ (27%), hãy tránh để máy phát vào các hố, đá, những
      chỗ đất mềm hay bề mặt không ổn định.
      Đảm bảo rằng khi xe tải lùi thì không có một vật cản nào.
      13.3 Dừng xe: Hãy dừng xe tại những nơi sạch sẽ, khô ráo mà có thể chịu được trọng lượng cẩu xe
      tải và máy phát. Nếu xe phải dừng ở dốc thì xe tải phải di xuyên qua bên kia dốc và dốc không được vượt
      quá 15 độ (27%), kéo phanh tay, chèn bánh xe bằng thanh gỗ, đặt kích ở cả trước và sau. Cởi xích sắt, dây
      buộc, các mối nối và chuyển máy ra khỏi xe tải.

      14 Lưu kho:
      Lưu kho lâu ngày sẽ ảnh hưởng đến động cơ và máy phát xoay chiều, do đó phương thức lưu kho đúng sẽ
      làm giảm những ảnh hưởng đó.
      14.1 Bảo quản động cơ diesel: Muốn bảo quản động cơ thì phải tuân theo những bước trong
      quyển sách giới thiệu về động cơ ví dụ như: lau rửa động cơ, thay dầu bôi trơn hay bảo quản.
      14.2 Bảo quản bộ phát điện xoay chiều: Luồng khí nóng chảy qua động cơ khi nó không hoạt
      động. Trong trường hợp muốn làm giảm sự tác động của luồng khí nóng hãy đặt động cơ ở nơi khô ráo và
      giữ cho cuộn dây luôn khô.
      Khi muốn di chuyển hệ thống máy phát đến nơi lắp đặt, mọi thứ cần phải kiểm tra tuân thủ theo trong phần
      14.3. Sau khi làm khô thiết bị, nếu điện trở dẫn thấp hơn 1MΩ, thì thiết bị có thể bị hỏng và cần sửa chữa.
      14.5 Bảo quản ắc quy: Ắc quy cần phải xạc đầy trong 12 tuần (ở các nước nhiệt đới là 8 tuần) 3,55ñ
      EM ĐÃ TRỞ LẠI, ĂN HẠI HƠN XƯA.....
      0909899405


    Trang 1 của 4 1234 CuốiCuối

    Trả lời với tài khoản Facebook

    Tag của Chủ đề này