• Webdien.com - Cầu nối dân điện

    1. Máy đo Fluke

      Thiết bị điện Schneider

  • Trang 1 của 3 123 CuốiCuối
    Kết quả 1 đến 10 của 25
    1. #1
      Tham gia
      22-03-2012
      Bài viết
      7
      Cảm ơn
      0
      Thanked 2 Times in 1 Post

    2. The Following 2 Users Say Thank You to thanghang1406 For This Useful Post:


    3. #2
      Tham gia
      27-04-2011
      Bài viết
      69
      Cảm ơn
      19
      Được cảm ơn 58 lần, trong 30 bài

      Mặc định Ðề: xin tài liệu về sơ đồ nối điện

      bác nêu chỉ đề này lên đố ai hiểu bác đang nói cái gì.nói rõ hơn nhé
      Nhiều nghề không bằng một nghề
      Bạn hãy yêu nghề của mình đã chọn

    4. Những thành viên đã cảm ơn nguyenthanhduy vì bài viết hữu ích:


    5. #3
      Tham gia
      08-12-2009
      Bài viết
      7
      Cảm ơn
      0
      Thanked 1 Time in 1 Post

      Mặc định Ðề: xin tài liệu về sơ đồ nối điện

      Hỏi thế này thì bố ai biết mà trả lời :(

    6. Những thành viên đã cảm ơn hoangvud4 vì bài viết hữu ích:


    7. #4
      Tham gia
      08-06-2011
      Bài viết
      1,010
      Cảm ơn
      14
      Được cảm ơn 353 lần, trong 293 bài

      Mặc định Ðề: xin tài liệu về sơ đồ nối điện

      Trích dẫn Gửi bởi thanghang1406 Xem bài viết
      các anh oi.em đang cần sơ đồi nối điện 1 sợi.các lộ 371 e15-5, 976 e15-5,974 e15.5. có bác nào biết gúp em với ạ. êm dang làm đồ án tốt nghiệp gấp lắm rồi. em xin cảm ơn và hậu tạ.
      ở nghệ an phải không!

    8. Những thành viên đã cảm ơn caothebac vì bài viết hữu ích:


    9. #5
      Tham gia
      28-04-2011
      Bài viết
      29
      Cảm ơn
      7
      Được cảm ơn 8 lần, trong 8 bài

      Mặc định Ðề: xin tài liệu về sơ đồ nối điện

      xin mấy ông trong trạm cho nhanh. trạm nào mà k có bản vẽ tổng thể. dẫn mấy ông đi nhậu là xìa ra thôi mà.

    10. Những thành viên đã cảm ơn anhnt vì bài viết hữu ích:


    11. #6
      Tham gia
      15-05-2012
      Bài viết
      1
      Cảm ơn
      0
      Được cảm ơn 0 lần, trong 0 bài

      Mặc định Ðề: xin tài liệu về sơ đồ nối điện

      các anh có tài liệu về quy trình vận hành và xử lý sự cố máy phát điện cho mình xin với (công suất khoảng 60MW). Thanhks

    12. #7
      Tham gia
      19-04-2012
      Địa chỉ
      Trường Sa
      Bài viết
      1,353
      Cảm ơn
      134
      Được cảm ơn 805 lần, trong 623 bài

      Mặc định Ðề: xin tài liệu về sơ đồ nối điện

      Trích dẫn Gửi bởi letutan Xem bài viết
      các anh có tài liệu về quy trình vận hành và xử lý sự cố máy phát điện cho mình xin với (công suất khoảng 60MW). Thanhks
      Thiết lập Quy trình vận hành và xử lí sự cố phải dựa vào tài liệu và khuyến cáo của nhà sản xuất máy phát, kết hợp với thực tiễn khai thác vận hành cũng như những đặc điểm riêng bạn ạ. Lên đây xin là để tham khảo thôi.

    13. #8
      Tham gia
      25-04-2012
      Bài viết
      14
      Cảm ơn
      5
      Được cảm ơn 3 lần, trong 3 bài

      Mặc định Ðề: xin tài liệu về sơ đồ nối điện

      Quy trình vẬn hành và xỬ lý sỰ cỐ máy phát ĐiỆn
      NHỮNG NGƯỜI CẦN BIẾT QUY TRÌNH NÀY


      1 - Trưởng ca nhà máy.
      2 - Các chức danh vận hành điện.
      3 - Các kỹ sư, kỹ thuật viên phần điện.
      4 - Kỹ sư an toàn.
      5 - Trưởng phòng kỹ thuật
      6 - Quản đốc, phó Quản đốc PX vận hành, cơ điện.


      Mục lục

      Phần I: Thông số kỹ thuật MPĐ và thiết bị phụ.
      Phần II: Vận hành máy phát điện.
      1- Chế độ VH bình thường, kiểm tra giám sát.
      2- Khởi động và ngừng máy, chuyển đổi phương thức VH.
      Phần III: Xử lý sự cố máy phát điện.





      PHẦN I
      THÔNG SỐ KỸ THUẬT


      Máy phát điện
      - Kiểu: CB1-845/140-44T tiêu chuẩn CT-5616-63 của Liên-xô cũ.
      - Công suất định mức: 47.000KVA, 40.000KW
      - Điện áp định mức Stator: 10.500V
      - Dòng điện định mức Stator: 2.590A
      - Dòng điện định mức Rôtor: 935A
      - Dòng điện không tải Rôtor: 580A
      - Hệ số công suất Cos = 0,85.
      - Số cặp cực: 22.
      - Đấu dây Stator: Y
      - Tần số: 50Hz
      - Vòng quay định mức: 136,4 v/phút.
      - Vòng quay lồng: 285 v/phút.
      - Trở kháng: X d = 0,66.
      Xd = 0,23.
      Xd = 0,16.
      - Điện trở cuộn dây Stator ở 150C: 0,00705 
      - Điện trở cuộn dây Rôtor ở 150C: 0,16 
      - Mật độ dòng điện: 2,33 A/ mm2.
      - Đường kính ngoài Stator: 9800 mm
      - Đường kính trong Stator: 7850 mm
      - Đường kính Rôtor theo mặt cực: 7810 mm
      - Chiều cao lõi từ Stator: 1400 mm
      - Chiều cao vỏ Stator: 2800 mm
      - Khe hở không khí: 20 mm
      - Số rãnh thông gió: 25
      - Tôn lõi thép: 43A-0,5
      - Tổng số rãnh: 432
      - Chổi than vành góp Rôtor 58 cái: A0+A2-22-30T (22 x 30 x 60)
      - Tổng trọng lượng: 600 T
      - Trọng lượng Rôtor: 282 T
      - Trọng lượng lõi từ: 50,03 T


      Bộ làm mát gió
      - Kiểu: BO-1600-6T
      - Lưu lượng không khí: 44,8 m3/giây.
      - Lưu lượng nước làm mát: 5.840 lít/ phút.
      - áp lực nước làm mát: 2 Kg/cm2.
      - Nhiệt độ gió vào định mức: 400C .
      - Số lượng: 8 bộ

      Máy kích thích tĩnh (Trung quốc)
      - Kiểu: ZKLF-59.
      - Máy biến áp kích từ:
      Kiểu ZS7-560/10,5 - 3pha -50Hz
      Tổ đấu dây: Y/-11
      Dòng điện định mức: 30,8/1077,7A - UN% = 5,6%
      - Điện áp chỉnh lưu kích từ: 0 - 335V
      - Dòng điện kích từ định mức: 950A.
      - Dòng điện quá dòng tác động Iđ: 1520A
      - Dòng kích từ không tải: 460A
      - Điện áp kích từ định mức: 200V.


      Máy kích thích quay (Liên-xô)
      1/. Máy kích thích chính: B-183/30-12T.
      - Công suất định mức: 215KW.
      - Điện áp định mức: 230V.
      - Dòng điện định mức: 935A.
      - Số cực từ: 12.
      - Phương pháp đấu dây: Song song
      - Chổi than 36 cái: - 4 (25 x 32 x 40).
      2/. Máy kích thích phụ: B- 92/13-10T
      - Công suất định mức: 15KW.
      - Điện áp định mức: 230V.
      - Dòng điện định mức: 65A.
      - Số cực từ: 10
      - Phương pháp đấu dây: Song song.
      - Chổi than 20 cái: - 4 (25x 32x 40).


      PHẦN II
      VẬN HÀNH MÁY PHÁT ĐIỆN

      1- Chế độ vận hành bình thường, công tác kiểm tra giám sát
      Điều
      Tên máy Bộ phận Cấp cách điện Nhiệt độ K.khí vào To tăng cho phép To cho phép tối đa

      Máy
      phát điện
      - Cuộn dây và
      lõi sắt Stator
      - Cuộn dây Rôtor
      B
      B
      40
      40
      65
      80
      105
      120

      Máy KT
      chính
      phụ
      - Cuộn dây Rôtor
      - Cổ góp
      - Cuộn cực từ
      chính, phụ B
      B

      A 40
      40

      40 65
      70

      65 105
      110

      105

      Điều 2: Nhiệt độ định mức của gió vào máy phát điện quy định là 40oC. Nếu nhiệt độ thực tế của gió vào máy phát nhỏ hơn 40oC thì cho phép tăng dòng Stator của máy phát lên 0,75% dòng Stator định mức cho mỗi độ giảm nhiệt độ từ 40oC  35oC. Cho phép tăng dòng Stator của máy phát lên 0,25% dòng Stator định mức cho mỗi độ giảm nhiệt độ từ 35oC  30oC. Khi nhiệt độ gió vào giảm dưới 30oC thì không được tiếp tục tăng dòng Stator của máy phát nữa.

      Điều 3: Điện áp máy phát cho phép biến đổi trong phạm vi 5% điện áp định mức (10KV 11KV).
      - Khi điện áp giảm đến 95% điện áp định mức (10KV) có thể tăng dòng điện Stator
      đến 105% trị số định mức (2718A).
      - Khi điện áp giảm dưới 95% điện áp định mức thì không được tiếp tục tăng dòng Stator nữa.

      Điều 4: Khi điện áp tăng đến 105% điện áp định mức (11KV) phải giảm dòng điện Stator máy phát xuống đến 95% trị số định mức (2460A).
      Cho phép tăng điện áp máy phát đến 110% trị số định mức (11,5KV) nhưng khi điện áp tăng từ 105% đến 110% trị số định mức thì phải giảm 2% dòng Stator cho mỗi % tăng điện áp.
      Điều 5: Tần số của máy phát điện cho phép biến động trong phạm vi 50  0,2Hz. Khi tần số vượt quá giới hạn quy định thì phải xử lý theo quy định của quy trình điều độ hệ thống điện.

      Điều 6: Cho phép dòng điện chênh lệch giữa các pha của máy phát điện đến 20% dòng điện định mức (518A), lúc này dòng điện trong bất cứ pha nào cũng không được phép quá tải.

      Điều 7: Trong thời gian tổ máy đang vận hành, phải thường xuyên kiểm tra và điều chỉnh các thông số sau:
      - Chế độ vận hành phải phù hợp với yêu cầu của điều độ hệ thống điện (chế độ điều tần hay phát công suất theo biểu đồ).
      - Phân bố công suất giữa các tổ máy phải phù hợp và đạt hiệu suất cao, nhưng không quá giới hạn quy định trên đặc tuyến vận hành.
      - Duy trì tần số, điện áp của tổ máy và của hệ thống thanh góp 110KV trong giới hạn cho phép.
      - Dòng kích từ trong giới hạn cho phép.
      - Dòng điện chênh lệch giữa các pha không vượt quá giới hạn cho phép.

      Điều 8: Mỗi ca phải kiểm tra thiết bị máy phát điện hai lần trong ca. Trừ trường hợp bất thường do chánh phó Giám đốc quy định.
      Việc kiểm tra thiết bị máy phát điện và các thiết bị điện khác thực hiện theo đúng lịch kiểm tra thiết bị phần điện đã được phó Giám đốc kỹ thuật duyệt.

      Điều 9: Việc ghi các thông số vận hành phải thực hiện theo quy định sau:
      - Một giờ 1 lần: Dòng điện Rôtor, Stator, công suất hữu công, vô công, điện áp của máy phát, tần số lưới, điện áp trên thanh góp 110KV.
      - Hai giờ 1 lần: Nhiệt độ sắt đồng, không khí làm mát MPĐ.
      - Tám giờ 1 lần: Chỉ số công tơ máy phát điện.
      Khi máy phát điện bị quá tải thì có thể phải tăng cường theo dõi và ghi các thông số vận hành do Trưởng ca quy định.

      Điều 10: Việc kiểm tra máy phát điện đang vận hành cần chú ý quan sát:
      - Các chỉ thị của thiết bị đo lường, điều khiển và tín hiệu bình thường, chính xác, phù hợp với trạng thái vận hành của tổ máy.
      - Các Rơle bảo vệ ở trạng thái làm việc bình thường, không bị dao động hoặc có các hiện tượng khác thường .
      - Nhiệt độ các bộ phận máy phát điện bình thường.
      - Tiếng kêu và độ rung máy phát điện bình thường, không có tiếng gầm hoặc tiếng ma sát kim loại.
      - Vành góp Rôtor sạch sẽ, chổi than tiếp xúc tốt.
      - Các cửa thông gió khép kín, buồng gió không có nước hoặc hơi nước.
      - Nước làm mát bình thường, các van nước đều mở.
      - Máy kích thích tĩnh vận hành bình thường, các Thiristor không bị quá nhiệt.
      - Nếu vận hành với kích thích quay chổi than của kích thích chính, phụ tiếp xúc tốt không bị đánh lửa. Cổ góp mòn đều không bị biến màu, bụi bẩn, giá đỡ chổi than bắt chắc chắn, không bị xê dịch. Các thiết bị trong tủ APH không bị quá nhiệt.

      Điều 11: Cho phép máy phát điện vận hành với hệ số Cos thấp hơn trị số định mức nhưng dòng điện Rôtor không được vượt quá trị số định mức.
      - Không cho phép máy phát điện vận hành với hệ số Cos > 0,95.

      Điều 12: Máy phát điện khi đưa vào vận hành phải có đủ các bảo vệ sau:
      - Bảo vệ so lệch máy phát điện.
      - Bảo vệ quá điện áp.
      - Bảo vệ quá I kém U.
      - Bảo vệ chạm đất Stator.
      - Bảo vệ chạm đất Rôtor.
      - Bảo vệ quá tải.
      - Bảo vệ nhiệt độ.
      - Các bảo vệ cơ khí thuỷ lực.
      - Các bảo vệ của hệ thống kích thích.
      Không cho phép vận hành máy phát điện khi thiếu một trong các bảo vệ trên.

      Điều 13: Máy phát điện phải được trang bị hệ thống chữa cháy và báo cháy. Không được phép vận hành máy phát điện khi hệ thống chữa cháy bị hư hỏng.

      Điều 14: Máy phát điện đang vận hành khi cuộn dây Stator chạm đất được phép tiếp tục làm việc trong thời gian không quá 2 giờ, hết thời gian trên phải cắt máy ra khỏi lưới điện.
      Không cho phép vận hành các máy phát điện khi bị chạm đất Rôtor hoặc mạch kích từ.

      Điều 15: Máy phát điện sau sửa chữa (trung tu, đại tu) đưa vào vận hành cần phải có số liệu kiểm tra, thí nghiệm các hạng mục sau:
      - Trị số cách điện, hệ số hấp thụ và điện trở một chiều cuộn dây Stator.
      - Trị số cách điện và điện trở một chiều cuộn dây Rôtor, mạch kích từ.
      - Trị số cách điện thanh cái máy phát điện.
      - Trị số cách điện, điện trở một chiều máy biến áp kích từ.
      - Trị số cách điện, điện trở một chiều TU, TI thuộc máy phát điện.
      - Trị số cách điện ổ đỡ, ổ hướng.
      - Thử tác động của các bảo vệ, tín hiệu thuộc máy phát.
      - Các số liệu kiểm tra đồng hồ đo lường thuộc máy phát.
      - Các số liệu thí nghiệm của hệ thống kích thích quay (nếu vận hành KT quay).
      - Các số liệu thí nghiệm của hệ thống kích thích tĩnh (nếu vận hành KT tĩnh).
      - Các số liệu khác theo nội dung công việc sửa chữa.
      Các số liệu trên phải đạt tiêu chuẩn vận hành. Nếu kết quả không đạt tiêu chuẩn thì việc xử lý và cho phép đưa vào vận hành do chánh phó Giám đốc quyết định.

      2- Khởi động và ngừng máy, chuyển đổi phương thức vận hành.

      Điêu 16: Máy phát điện sau sửa chữa thao tác đưa vào dự phòng cần phải:
      1/. Kiểm tra tình hình các công việc sửa chữa trên tổ máy phát điện đã kết thúc không còn công việc dở dang. Tiến hành nghiệm thu đánh giá chất lượng công tác sửa chữa, ghi nhận những thiếu sót tồn tại và thời hạn khắc phục.
      2/. Kiểm tra hiện trường toàn bộ tổ máy các đội sửa chữa đã rút hết. Các phiếu, lệnh công tác đã kết thúc toàn bộ, không còn dụng cụ vật liệu của đội sửa chữa bỏ lại, các thiết bị sau sửa chữa đã được vệ sinh, hiện trường sạch sẽ.
      3/. Tháo dỡ toàn bộ các biện pháp an toàn khi sửa chữa tổ máy, gỡ các dây tiếp đất tạm thời, cắt các dao tiếp đất, gỡ các rào chắn, biển báo an toàn tạm thời ..v.v.
      4/. Tiến hành đo cách điện cuộn dây Stator bằng Mêgômmét 1000V hoặc 2500V đo cách điện cuộn dây Stator máy phát điện (có thể đo cùng với thanh cái máy phát). Trị số cách điện không được thấp dưới 3 lần so với trị số đo lần trước, nhưng không thấp dưới 10 M. Hệ số hấp thụ R60/ R15 không thấp dưới 1,3.
      Đo cách điện cuộn dây Rôtor, mạch kích từ máy phát điện bằng Mêgômmét 500V (có thể đo cùng với cáp dẫn tới bảng kích từ). Trị số cách điện phải đạt 0,5 M trở lên (đối với kích thích tĩnh phải cắt cầu dao LK1, LK2 và áptômát ZLK1, ZLK2 trước khi đo).
      Các kết quả đo phải ghi vào sổ nhật ký vận hành. Nếu kết quả đo không đạt tiêu chuẩn quy định thì việc cho phép đưa vào vận hành phải do Phó Giám đốc kỹ thuật quyết định.

      Các hạng mục cần kiểm tra và thao tác:
      * ở tổ máy phát điện
      - Kiểm tra trên các cuộn dây và lõi sắt Rôtor và Stator không còn dụng cụ vật liệu khi sửa chữa bỏ sót lại.
      - Kiểm tra các cửa buồng gió đã lắp kín và chắc chắn.
      - Kiểm tra các chổi than Rôtor, chổi than tiếp đất trục máy phát đã lắp đầy đủ và tiếp xúc tốt.
      - Nếu vận hành với KT quay, kiểm tra các chổi than máy kích thích chính, phụ đã lắp đầy đủ và tiếp xúc tốt, các đầu dây bắt chắc chắn, chính xác, cổ góp sạch sẽ.
      - Kiểm tra máy phát điều chỉnh lắp chắc chắn và sẵn sàng làm việc.
      - Kiểm tra hệ thống chiếu sáng trong buồng máy phát đầy đủ, các đèn sáng tốt.
      - Kiểm tra các bộ làm mát MPĐ kín tốt, các van vào van ra ở vị trí mở hết.
      - Kiểm tra hệ thống báo cháy đã sẵn sàng làm việc, nếu cần có thể thử tác động của hệ thống báo cháy.
      - Kiểm tra hệ thống nước chữa cháy máy phát điện đã lắp đủ các vòi lăng đã sẵn sàng và hợp quy cách, các tay van lắp chắc chắn. Các bình cứu hoả bằng khí có đầy đủ.
      - Kiểm tra thiết bị của rơi nhanh đã nâng, các tín hiệu chỉ thị chính xác.

      * ở bảng điều khiển gian máy
      @-Nếu đưa máy kích thích tĩnh vào làm việc:
      - Kiểm tra con nối H cắt.
      - Kiểm tra con nối KZP cắt.
      - Kiểm tra cầu dao LK1, LK2 cắt.
      - Kiểm tra áptômát ZLK1, ZLK2 cắt.
      - Đo cách điện Rôtor.
      - Kiểm tra trạng thái cắt của áptômát diệt từ. Nếu cần có thể thao tác thử.
      - Kiểm tra các khối điều khiển của thiết bị điều chỉnh kích từ đã lắp đầy đủ và chắc chắn.
      - Đóng nguồn điện điều khiển.
      - Khởi động 2 quạt mát kích từ, các quạt làm việc bình thường.
      - Đóng cầu dao LK1, LK2.
      - Đóng áptômát ZLK1, ZLK2.
      - Đóng cầu dao DK về phía mồi kích từ bằng nguồn ác quy
      - Kiểm tra khoá KT ở vị trí hoà lưới.
      - Kiểm tra khoá KY ở vị trí tự động.
      - Triết áp WGS và WGZ ở vị trí nấc 2.
      - Kiểm tra các đèn tín hiệu chỉ thị đúng trạng thái thiết bị.
      - Đóng con nối KZP mạch bảo vệ chạm đất Rôtor.
      - Kiểm tra các con nối mạch bảo vệ tổ máy đã nối chắc chắn.
      - Kiểm tra các con bài Rơle tín hiệu tốt.
      - Kiểm tra nhiệt độ MPĐ.
      @-Nếu đưa máy kích thích quay vào làm việc:
      - Kiểm tra con nối H cắt.
      - Kiểm tra con nối KZP cắt.
      - Đo cách điện của cuộn dây Rôtor.
      - Đóng AB đo cách điện mạch kích thích xong, cắt AB.
      - Đóng con nối KZP mạch bảo vệ chạm đất Rôtor.
      - Kiểm tra đóng khoá Y-1, Y-2.
      - Kiểm tra YAT ở vị trí giữa.
      - Kiểm tra 1IIIP, 2IIIP ở vị trí R lớn nhất.
      - Kiểm tra nhiệt độ máy phát điện.
      - Kiểm tra các đèn chỉ thị tín hiệu đúng trạng thái.
      - Kiểm tra các con nối mạch bảo vệ tổ máy đã nối chắc chắn.
      - Kiểm tra các con bài Rơle tín hiệu tốt.

      * ở buồng thiết bị phân phối 10,5KV:
      - Kiểm tra máy cắt đầu cực MPĐ cắt.
      - Kiểm tra cầu dao đầu ra MPĐ cắt.
      - Kiểm tra cầu dao LB cắt (nếu vận hành KT tĩnh).
      - Kiểm tra cầu dao 3,4 TU cắt (nếu vận hành KT quay).
      - Kiểm tra máy biến áp LB (theo quy trình MBA)
      - Kiểm tra cầu dao 2TU cắt.
      - Gắn cầu chì cao thế 2TU.
      - Gắn cầu chì cao thế 3,4TU (nếu vận hành kích thích quay).
      - Đo cách điện cuộn dây Stator MPĐ.
      - Đóng cầu dao 2TU và AB hạ thế.
      - Đóng cầu dao 3,4 TU (nếu vận hành KT quay).
      - Đóng cầu dao LB ( nếu vận hành KT tĩnh).
      - Đóng cầu dao đầu ra máy phát điện.

      * ở các bảng điều khiển trung tâm:
      - Kiểm tra các khoá KY điều khiển máy cắt ở vị trí cắt. Khoá CX ở vị trí cắt.
      - Triết áp WGZ ở vị trí nấc 2 (nếu vận hành kích thích tĩnh).
      - Kiểm tra các thiết bị của mạch nhị thứ đã đầy đủ và hoàn hảo.
      - Các đồng hồ, đèn tín hiệu đều tốt và chỉ thị đúng trạng thái thiết bị.
      - Gắn cầu chì hoặc đóng áptômát nguồn điều khiển, tín hiệu.

      Điều 17: Trước khi đưa tổ máy phát điện vào trạng thái dự phòng sau sửa chữa, cần thử nghiệm các mục sau đây trong điều kiện các dao cách ly cao thế 110KV đã cắt:
      - Đóng cắt thử máy cắt 10,5KV và 110KV của khối máy.
      - Thử tác động của các bảo vệ tổ máy phát điện làm việc tốt.
      - Thử liên động đóng máy cắt với các khoá CX. Khi CX chưa đóng thì không thể đóng máy cắt.
      - Thử liên động máy cắt đầu cực với áptômát diệt từ. Khi áptômát diệt từ nhảy thì máy cắt đầu cực cũng phải nhảy theo.
      - Thử máy điều tốc và thiết bị tự động của Turbine theo yêu cầu của kíp máy.
      Sau khi hoàn thành các việc thử nghiệm, phải đóng lại các dao cách ly để đưa tổ máy về trạng thái dự phòng.

      Điều 18: Thao tác khởi động máy phát điện và hoà điện chính xác vào hệ thống điện bằng máy cắt đầu cực MPĐ theo trình tự sau:
      - Kiểm tra tổ máy phát điện đã ở trạng thái dự phòng, sẵn sàng khởi động.
      - Đóng cầu dao 1TU và AB hạ thế (của thanh cái 10,5KV).
      - Đóng khoá CX của máy cắt 110KV.
      - Đóng khoá b (biển báo không đồng bộ sáng).
      - Đóng khoá 1PC sang vị trí T.
      - Đóng khoá KY của máy cắt 110KV (đóng xung kích MBA)
      - Cắt khoá 1PC, CX.
      - Cắt khoá b (biển báo không đồng bộ tắt).
      - Xoay khoá 1KY-1 hoặc 1KY-2 khởi động tổ máy.
      - Kiểm tra tốc độ của tổ máy bình thường và đạt tốc độ định mức.
      @- Nếu dùng máy kích thích tĩnh:
      - Kiểm tra con nối H cắt.
      - ấn nút 1HA3, 2HA3 khởi động 2 quạt mát của KT.
      - ấn nút HA1 đóng kích thích.
      - Dùng chiết áp WGZ tăng dòng kích từ và điện áp MPĐ đến trị số định mức.
      - Đóng khoá CX của máy cắt đầu cực MPĐ.
      - Đóng khoá 1PC về vị trí .
      - Điều chỉnh tần số và điên áp MPĐ bằng tần số, điện áp hệ thống.
      - Chuyển khoá 1PC về vị trí T.
      - ấn nút KHB đóng AB.
      - định mức.
      - Đóng khoá CX của máy cắt đầu cực MPĐ.
      - Đóng khoá 1PC về vị trí .
      - Điều chỉnh tần số và điện áp máy phát bằng tần số và điện áp của hệ thống.
      - Chuyển khoá 1PC về vị trí T.
      - Cắt các khoá CX, 1PC.
      - Đóng con nối H.
      - Điều chỉnh công suất hữu công, vô công theo biểu đồ.
      - Cắt điện trở sấy MPĐ.
      Sau khi hoà MPĐ với hệ thống, có thể đóng các máy cắt cấp điện cho máy biến áp tự dùng, máy biến áp tăng 35KV.

      Điều 19: Thao tác khởi động MPĐ và hoà điện chính xác vào hệ thống bằng máy cắt 110KV (chỉ áp dụng khi không hoà được máy cắt đầu cực MPĐ).
      - Kiểm tra tổ máy phát điện đã ở trạng thái dự phòng, sẵn sàng khởi động.
      - Xoay khoá 1KY-1 hoặc 1KY-2 khởi động tổ máy.
      - Kiểm tra tốc độ của tổ máy bình thường và đạt tốc độ định mức.
      @- Nếu dùng máy kích thích tĩnh:
      - Kiểm tra con nối H cắt.
      - ấn nút 1HA3, 2HA3 khởi động 2 quạt mát của KT.
      - ấn nút HA1 đóng kích thích.
      - ấn nút HA2 mồi kích thích.
      - Dùng chiết áp WGZ tăng dòng kích từ và điện áp MPĐ đến trị số định mức.
      - Đóng khoá CX của máy cắt đầu cực MPĐ.
      - Đóng khoá b (biển báo không đồng bộ sáng)
      - Đóng khoá 1PC về vị trí T.
      - Đóng khóa KY của máy cắt đầu cực máy phát
      - Đóng con nối H.
      - Cắt các khoá CX, 1PC.
      - Cắt khoá b (biển báo không đồng bộ tắt).
      - Đóng khoá CX của máy cắt 110KV.
      - Đóng khoá 1PC về vị trí .
      - Điều chỉnh tần số và điện áp máy phát, bằng tần số và điện áp của hệ thống.
      - Chuyển khoá 1PC về vị trí T.
      - Điều chỉnh điện áp, tần số của máy phát bằng của hệ thống. Chờ đồng bộ đóng khoá KY của máy cắt 110KV hoà chính xác tổ máy vào hệ thống.
      - Đóng khoá CX của máy cắt đầu cực MPĐ.
      - Đóng khoá CX của máy cắt 110KV.
      - Đóng khoá 1PC về vị trí .
      - Điều chỉnh tần số và điện áp máy phát, bằng tần số và điện áp của hệ thống.
      - Chuyển khoá 1PC về vị trí T.
      - Cắt các khoá CX, 1PC.
      - Điều chỉnh công suất hữu công, vô công theo biểu đồ.
      - Cắt điện trở sấy MPĐ.
      Sau khi hoà MPĐ với hệ thống, có thể đóng các máy cắt cấp điện cho máy biến áp tự dùng, máy biến áp tăng 35KV.

      Điều 20: Khi máy phát điện mang công suất, phải tiến hành kiểm tra thiết bị toàn bộ tổ máy, lúc này cần đặc biệt chú ý :
      - Kiểm tra nhiệt độ các bộ phận máy phát điện, máy kích thích, máy biến áp tăng, các thiết bị khác ở trạm OPY-110-35 và PY-10,5 KV.
      - Tiếp xúc ở các chổi than và cổ góp, vành góp Rôtor, các thiết bị thuộc tủ bảng của kích thích tĩnh.
      - Kiểm tra tiếng kêu, độ rung của MPĐ và các thiết bị ở trạng thái bình thường.
      - Ghi các thông số vận hành của tổ máy.
      - Kiểm tra áp lực nước làm mát và trạng thái làm việc của các bộ làm mát.

      Điều 21: Thao tác ngừng máy và đưa MPĐ về trạng thái dự phòng.
      - Dùng khoá 2KY-1, 3KY-1 giảm công suất hữu công và vô công về bằng không.
      - Cắt máy cắt đầu cực máy phát điện.
      - Xoay khoá 1KY-1 hoặc 1KY-2 ngừng tổ máy.
      - Cắt AB (nếu vận hành KT quay).
      - ấn nút 1LA3, 2LA3 cắt 2 quạt gió kích thích (nếu vận hành KT tĩnh).
      - Cắt con nối H.
      - Cắt con nối KZP.
      Sau khi máy ngừng máy phải đo cách điện của Stator, Rôtor, mạch kích thích, nhiệt độ MPĐ và ghi kết quả vào sổ nhật ký vận hành.
      - Đóng điện trở sấy MPĐ.
      - Vệ sinh lau sạch các cổ góp vành góp Rôtor.
      - Kiểm tra toàn bộ thiết bị thuộc MPĐ và đưa tổ máy vào trạng thái dự phòng.

      Điều 22: Máy phát điện ở trạng thái dự phòng nóng phải đảm bảo các điều kiện sau:
      - Các mạch điều khiển, bảo vệ và tín hiệu của tổ máy đã sẵn sàng làm việc.
      - Cửa nhận nước đang mở.
      - Các thiết bị phụ như bơm dầu MHY, bơm vét dầu, vét nước đang ở trạng thái vận hành tự động.
      - Các thiết bị kích thích sẵn sàng làm việc.
      - Dao cách ly đầu cực máy phát điện đã đóng.
      - Máy cắt đầu cực MPĐ đang cắt nhưng nguồn điện điều khiển thao tác đã đóng.
      Việc kiểm tra các thiết bị máy phát điện ở trạng thái dự phòng vẫn phải duy trì như khi tổ máy đang vận hành.

      Điều 23: Nếu ngừng máy để sửa chữa thì phải thao tác:
      - Cắt áptômát, gỡ các cầu chì điều khiển, tín hiệu của tổ máy.
      - Cắt áptômát, gỡ cầu chì thao tác các máy cắt.
      - Cắt dao cách ly máy biến áp kích từ.
      - Cắt dao cách ly đầu cực máy phát.
      - Cắt dao cách ly máy biến áp đo lường, cắt áptômát hạ thế.
      - Cắt các máy cắt cao thế và các dao cách ly 110KV, 35KV thuộc tổ máy.
      - Cắt máy biến áp tự dùng thuộc tổ máy và cách ly chúng.
      Tuy nhiên cần căn cứ vào nội dung công tác sửa chữa cụ thể và các biện pháp an toàn để tiến hành các thao tác phù hợp, nhằm cách ly chắc chắn các nguồn điện tới vị trí công tác.

      Điều 24: Thao tác chuyển đổi MPĐ sang chế độ bù đồng bộ.
      - Chuẩn bị khí nén ở các bình chứa cao hạ áp đủ áp lực.
      - Giảm công suất hữu công máy phát điện về bằng không.
      - Chuyển khoá KY về vị trí “ bù đồng bộ”. Máy điều tốc sẽ đóng hoàn toàn cánh hướng nước, lúc này nếu van điện từ nạp khí vào buồng turbin không tự động mở thì phải mở van hỗ trợ bằng tay.
      - Kiểm tra và xác minh máy phát điện đã vận hành bù động bộ tốt. Công suất hữu công về âm, tiếng máy kêu nhẹ êm, đồng hồ chỉ mức nước buồng turbin bình thường chỉ (- 0,4)  (-1m).
      - Tiến hành điều chỉnh công suất vô công bằng triết áp WGZ (vận hành KT tĩnh) hoặc khoá 3KY-1 (vận hành KT quay).
      - Việc bổ sung khí nén trong quá trình vận hành bù đồng bộ, phải tiến hành thường xuyên bằng van điện từ tự động. Nếu van này không làm việc thì phải bổ sung bằng van tay theo kinh nghiệm vận hành.

      Điều 25: Thao tác chuyển đổi MPĐ sang chế độ phát điện.
      - Chuyển khoá KY sang vị trí “ Phát ”.
      - Lúc này máy điều tốc phải mở cánh hướng nước, tổ máy đã vận hành ở chế độ phát điện.
      - Dùng khoá 2KY-1 điều chỉnh công suất hữu công theo yêu cầu
      Việc cấp khí nén bổ sung vào buồng turbine sẽ tự động ngừng, nếu van điện từ không tự đóng thì phải đóng bằng van tay.

      Điều 26: Việc thao tác đưa thiết bị MPĐ từ trạng thái sửa chữa về trạng thái dự phòng và thao tác ngược lại, do trực ban vận hành điện thực hiện dưới sự giám sát của trưởng kíp điện.
      - Việc thao tác ngừng máy do trực ban vận hành điện thực hiện dưới sự giám sát của trưởng kíp điện.
      - Việc thao tác khởi động và hoà điện do trưởng kíp điện thực hiện dưới sự giám sát của trưởng ca vận hành.
      - Mọi thao tác chuyển đổi phương thức vận hành tổ máy phát điện phải thực hiện theo phiếu thao tác cụ thể do người thao tác viết, trưởng kíp kiểm tra, trưởng ca vận hành phê duyệt.
      Việc phối hợp thao tác giữa kíp vận hành điện và vận hành máy phải thông qua trưởng ca điều hành.

      Điều 27: Việc khởi động và ngừng máy phát điện bình thường phải thực hiện theo mệnh lệnh của điều độ viên hệ thống điện. Các trường hợp khác do phó Giám đốc kỹ thuật quyết định


      PHẦN III
      XỬ LÝ SỰ CỐ MÁY PHÁT ĐIỆN

      Điều 28: Sự cố MPĐ là phát sinh những hư hỏng trong quá trình vận hành, trang bị bảo vệ Rơle tác động nhảy máy cắt hoặc ngừng máy đồng thời báo tín hiệu hoặc những hư hỏng đã xảy ra, nhưng trang bị bảo vệ Rơle không tác động. Lúc này các nhân viên vận hành phải nhanh chóng xác định nguyên nhân, phạm vi của bảo vệ áp dụng mọi biện pháp để xử lý sự cố.
      Hiện tượng không bình thường là những hư hỏng thiết bị được báo trước bằng tín hiệu chuông, đèn hoặc trực quan của người vận hành như các hiện tượng rung, tiếng kêu khác thường, đánh lửa cổ góp... nhưng chưa đến mức trang bị bảo vệ Rơle tác động nhảy máy cắt hoặc ngừng máy.

      Điều 29: Bảo vệ so lệch MPĐ tác động ngừng máy.
      Hiện tượng:
      - Chuông còi kêu.
      - Nhảy máy cắt đầu cực máy phát, cắt KT và ngừng máy.
      - Con bài bảo vệ so lệch rơi.
      Nguyên nhân:
      - Ngắn mạch giữa các pha trong vùng bảo vệ so lệch máy phát điện.
      - Nếu trước thời điểm sự cố không có hiện tượng máy gầm, các đồng hồ điện giao động mạnh thì có thể do bảo vệ tác động sai.
      Xử lý:
      - Theo dõi giám sát quá trình ngừng máy an toàn.
      - Cắt hẳn các khoá điều khiển của máy cắt đã cắt, ghi lại các tín hiệu con bài rơi, nâng các con bài tín hiệu.
      - Kiểm tra máy cắt đã cắt, cắt dao cách ly đầu cực MPĐ.
      - Kiểm tra thiết bị trong buồng máy phát và các thiết bị trong phạm vi bảo vệ so lệch máy phát, kiểm tra cách điện MPĐ. Nếu có hiện tượng hoả hoạn thì phải nhanh chóng chữa cháy.
      - Nếu phát hiện có hư hỏng thiết bị hoặc không tìm rõ nguyên nhân thì phải báo cáo Phó Giám đốc kỹ thuật để có biện pháp khắc phục sự cố.
      - Nếu xác định rõ nguyên nhân do bảo vệ so lệch tác động sai, khi kiểm tra tổ máy bình thường phải báo cáo Phó giám đốc kỹ thuật cho phép đưa tổ máy trở lại vận hành.

      Điều 30: Bảo vệ quá điện áp MPĐ tác động ngừng máy.
      Hiện tượng:
      -Chuông còi kêu.
      - Nhảy máy cắt đầu cực MPĐ, cắt KT và máy ngừng.
      - Con bài bảo vệ quá điện áp máy phát rơi.
      - Máy có thể kêu khác thường do tăng tốc độ lớn hơn định mức.
      Nguyên nhân:
      - Do máy phát mất tải đột ngột, tăng tốc.
      - Do hư hỏng bộ điều chỉnh điện áp.
      Xử lý:
      - Theo rõi giám sát quá trình ngừng máy an toàn.
      - Cắt hẳn các khoá điều khiển của máy cắt đã cắt, ghi lại các tín hiệu con bài rơi, nâng các con bài tín hiệu.
      - Kiểm tra thiết bị điều chỉnh kích từ máy phát, tìm nguyên nhân và khắc phục.

      Điều 31: Bảo vệ quá I kém U của MPĐ tác động ngừng máy.
      Hiện tượng:
      Cấp 1 tác động:
      - Chuông còi kêu.
      - Nhảy máy cắt đầu ra MBA 110KV.
      - Công suất phát của tổ máy giảm thấp
      - Con bài Bảo vệ quá I kém U cấp 1 rơi.
      Cấp 2 tác động:
      - Chuông còi kêu.
      - Nhảy các máy cắt trong khối, cắt KT và ngừng máy.
      - Con bài Bảo vệ quá I kém U cấp 2 rơi.
      Nguyên nhân:
      - Do ngắn mạch ngoài phía cấp điện áp 110KV, 35KV, 0,4KV.
      - Do ngắn mạch trong vùng bảo vệ của MPĐ và mạch điện 10,5KV nhưng bảo vệ khác không tác động.
      Xử lý:
      Nếu cấp 1 tác động:
      - Cắt hẳn khoá điều khiển máy cắt 110KV đã nhảy.
      - Điều chỉnh duy trì tổ máy vận hành bình thường.
      - Nếu kiểm tra bình thường có thể hoà tổ máy với lưới.
      Nếu cấp 2 tác động:
      - Cắt hẳn các khoá điều khiển của các máy cắt trong khối nhảy.
      - Theo rõi giám sát quá trình ngừng máy an toàn.
      - Nếu xác định chắc chắn do ngắn mạch ngoài cho phép có thể khởi động lại ngay tổ máy ở chế độ không tải.
      - Nếu xác định rõ nguyên nhân do bảo vệ tác động sai, khi kiểm tra tổ máy bình thường phải báo cáo Phó giám đốc kỹ thuật cho phép đưa tổ máy trở lại vận hành.



      Điều 32: Bảo vệ quá tải máy phát điện.
      Hiện tượng:
      - Chuông kêu.
      - Biển báo quá tải MPĐ sáng.
      - Dòng điện stator tăng quá định mức (1,2 Iđm).
      Xử lý:
      - Kiểm tra dòng điện 3 pha Stator. Nếu không cân bằng thì tìm nguyên nhân và xử lý. Nếu dòng 3 pha cân bằng giảm công suất vô công và công suất hữu công, duy trì dòng điện định mức MPĐ.
      - Nếu theo yêu cầu của điều độ hệ thống thì có thể duy trì dòng điện quá tải Stato trong thời gian cho phép quá tải sự cố. Đồng thời tăng cường theo rõi kiểm tra tình trạng máy phát điện quá tải theo bảng sau:

      I quá tải/ I định mức 1,1 1.2 1,3 1,4 1,5 2,0
      Thời gian quá tải 60 6 4 3 2 1
      I Stator (A) 2849 3108 3567 3626 3885 5180

      Điều 33: Bảo vệ chạm đất Stator máy phát điện.
      Hiện tượng:
      - Chuông kêu.
      - Biển báo chạm đất Stator và chạm đất xà 10,5KV sáng.
      Nguyên nhân:
      - Chạm đất trong mạch Stator máy phát điện.
      - Chạm đất trong mạch điện áp MPĐ hoặc xà 10,5KV.
      Xử lý:
      - Kiểm tra toàn bộ hệ thống 10,5KV của tổ máy.
      - Kiểm tra phân đoạn sự cố bằng cách tách hệ thống 35KV và tự dùng nếu không hết tín hiệu mới cắt máy cắt đầu cực MPĐ. Sau 2 giờ không xử lý được thì phải ngừng tổ máy.

      Điều 34: Bảo vệ chạm đất Rôtor máy phát điện.
      Hiện tượng:
      - Chuông kêu, biển sáng.
      - Biển báo chạm đất Rôtor sáng.
      Nguyên nhân:
      - Chạm đất trong mạch kích từ.
      Xử lý:
      - Kiểm tra xem có đúng chạm đất không bằng khoá .
      - Nếu đúng chạm đất nhanh chóng tách MPĐ và ngừng tổ máy
      - Phân đoạn từng vùng mạch KT để đo kiểm tra cách điện tìm điểm chạm đất.

      Điều 35: Máy phát điện mất kích từ.
      Hiện tượng:
      - Dòng kích từ đột ngột giảm gần bằng không, công suất vô công chỉ âm, công suất hữu công tăng.
      - Máy phát điện có thể mất đồng bộ, dòng điện Stator tăng có thể dẫn đến quá tải máy phát điện hoặc ngừng sự cố máy phát do bảo vệ quá dòng điện.
      Nguyên nhân:
      - Đứt mạch kích từ do đứt dây, đứt cáp hoặc do nhảy áptômát diệt từ.
      - Do ngắn mạch cuộn dây Rôtor máy phát điện.
      Xử lý:
      - Trường hợp cắt nhầm áptômát diệt từ, có thể khôi phục lại bằng cách đóng lại kích từ. Các trường hợp khác chưa rõ nguyên nhân đều phải ngừng máy, tìm điểm đứt mạch, ngắn mạch và xử lý xong mới được chạy lại máy và hoà điện.

      Điều 36: Máy phát điện mất đồng bộ.
      Hiện tượng:
      - Máy phát điện có tiếng kêu và rung hoà nhịp với sự dao động của các đồng hồ tần số, dòng điện, công suất, điện áp máy phát.
      Nguyên nhân:
      - Do mất ổn định của hệ thống điện sau sự cố.
      - Do giảm hoặc mất kích từ máy phát điện.
      Xử lý:
      - Nhanh chóng tăng dòng điện kích từ máy phát, tăng điện áp máy phát điện đến trị số định mức.
      - Nếu không xử lý được mà máy vẫn mất đồng bộ thì phải tách MPĐ vận hành độc lập duy trì điện tự dùng cho nhà máy .
      - Nếu mất kích từ thì xử lý theo điều 35.

      Điều 37: Máy phát điện chạy thành động cơ.
      Hiện tượng:
      - Công suất hữu công, vô công giảm về âm.
      - Dòng điện Stator, Rôto giảm thấp.
      Nguyên nhân:
      - Cánh hướng nước đóng hết.
      - Cửa phai hạ nhanh rơi.
      Xử lý:
      - Duy trì tổ máy vận hành. Chú ý điều chỉnh thông số vận hành trong phạm vi cho phép, đồng thời xác minh nguyên nhân để xử lý.
      - Nếu do thao tác nhầm thì phải nhanh chóng mở lại cánh hướng nước và cửa phai rơi nhanh, nâng công suất hữu công máy phát điện. Nếu do hỏng hóc trong cơ cấu điều khiển của thiết bị điều tốc hoặc cửa phai rơi nhanh thì phải ngừng máy để sửa chữa khắc phục.

      Điều 38: Không tăng được điện áp MPĐ.
      Hiện tượng:
      - Sau khi khởi động đã đạt tốc độ mức, đóng mạch kích từ và nâng điện áp máy phát, nhưng điện áp không lên.
      Nguyên nhân:
      - Từ dư Rôto máy phát không đủ, mất nguồn 1 chiều ác quy
      - Đứt mạch kích thích
      - Mất từ dư của máy kích thích phụ.
      Xử lý:
      - Nếu thao tác khởi kích bằng từ dư không được thì chuyển sang thao tác khởi kích bằng nguồn điện ác quy 1 chiều. Kiểm tra nguồn 1 chiều ác quy.
      - Nếu những thao tác khởi kích như trên không tăng được dòng kích từ thì ngừng máy tìm điểm sự cố đứt mạch.
      - Nếu mất từ dư, ngừng máy tiến hành nạp từ cho máy kích thích phụ.

      Điều 39: Sự cố và hiện tượng không bình thường của máy KT tĩnh
      - Khi sự cố nhảy máy cắt đầu cực MPĐ, nhưng không cắt được kích từ (bộ phận diệt từ nghịch biến không làm việc, áptômát diệt từ không cắt). Lúc này nhân viên trực ban nhanh chóng cắt bằng nút cắt LA2 (nút cắt có diệt từ nghịch biến), nếu áptômát diệt từ không tự cắt được thì lập tức cắt tiếp bằng nút cắt LA1 (nút cắt kích từ) sau đó thực hiện các thao tác ngừng máy bình thường.
      - Khi quạt gió làm mát KT bị hư hỏng không làm việc, phải nhanh chóng giảm công suất phản kháng xuống dưới 10MVAR và xử lý trong 2 giờ, nếu không xong phải tiến hành ngừng máy.(Trong thời gian xử lý quạt, phải mở cánh tủ Thiristor để làm mát tự nhiên hoặc dùng quạt thổi trực tiếp vào các Thiristor trong tủ).

      Điều 40: Cháy máy phát điện.
      Hiện tượng:
      - Nhiệt độ của các bộ phận máy phát điện đều vượt quá trị số cho phép.
      - Máy phát điện có mùi khét và có khói.
      - Các thông số vận hành có thể giao động.
      Nguyên nhân:
      - Do phóng điện cuộn dây máy phát điện.
      Xử lý:
      - Cắt máy cắt đầu cực máy phát điện, cắt mạch KT, cách ly tổ máy, duy trì tốc độ quay định mức.
      - Tiến hành chữa cháy máy phát điện bằng vòi nước cứu hoả chuyên dùng và các phương tiện chữa cháy khác.
      Điều 41: Máy kêu và rung khác thường.
      Hiện tượng:
      - Máy rung mạnh có tiếng kêu và tiếng va đập khác thường.
      - Công suất có thể giao động, độ mở cánh hướng nước giao động theo.
      - Độ đảo trục tăng.
      Nguyên nhân:
      - Do có cánh hướng bị kẹt, bị gãy chốt cắt.
      - Do hiện tượng cộng hưởng.
      - Do ngắn mạch 1 số cực từ mà bảo vệ kích thích chưa tác động.
      - Do các vật nặng trong phần quay của tổ máy lỏng bị rơi ra làm mất cân bằng động tổ máy.
      Xử lý:
      - Xử lý theo quy trình xử lý sự cố Tuabin thuỷ lực.
      - Giảm công suất tổ máy, kiểm tra độ rung tiếng kêu ở các công suất khác nhau.
      - Tách máy phát điện, cắt kích từ duy tổ máy chạy không tải tiến hành kiểm tra độ rungvà tiếng kêu, nếu không giảm phải nhanh chóng ngừng máy tìm nguyên nhân để sửa chữa.

      Điều 42: Các hiện tượng không bình thường khác của tổ máy phát điện.
      Khi phát hiện những hiện tượng không bình thường sau đây thì có thể vẫn duy trì tổ máy vận hành nhưng phải nhanh chóng tìm nguyên nhân, điểm sự cố và khắc phục.
      1- Mất nguồn điều khiển, bảo vệ và tín hiệu tổ máy (chuyển tổ máy sang làm việc bằng tay)
      2- Mất nguồn điện điều khiển và bảo vệ máy kích thích.
      3- Mất nguồn điện áp từ các máy biến áp đo lường.
      4- Tiếng kêu, rung khác thường.
      5- Đánh lửa cổ góp máy KT, vành góp Rôtor.
      6- Chảy nước hệ thống nước làm mát MPĐ.
      Nếu không thể khắc phục được thì phải thao tác ngừng máy bằng tay.
      nguồn:st

    14. Những thành viên đã cảm ơn ngatukiniem vì bài viết hữu ích:


    15. #9
      Tham gia
      16-04-2012
      Bài viết
      15
      Cảm ơn
      6
      Thanked 3 Times in 1 Post

      Mặc định Ðề: xin tài liệu về sơ đồ nối điện

      Trích dẫn Gửi bởi nhukhiem Xem bài viết
      ông này viết gì vậy, đồ án của ông hả
      ông ấy chắc nói đúng ý rùi mà

    16. #10
      Tham gia
      20-02-2011
      Bài viết
      41
      Cảm ơn
      6
      Được cảm ơn 19 lần, trong 6 bài

      Mặc định Ðề: xin tài liệu về sơ đồ nối điện

      3.5 Sự cố đứt cáp biến điện áp máy phát.
      3.5.1 Hiện tượng:
      3.5.1.1 Có báo động PT BROKEN LINE, chỉ thị công suất tác dụng/phản kháng và điện áp stato sụt giảm, chỉ thị của các cơ cấu đo khác (đồng hồ dòng stato, các đồng hồ mạch rô to) là bình thường, trong trường đó biến điện áp đo lường máy phát bị đứt cáp.
      3.5.1.2 Có báo động PT BROKEN LINE, tín hiệu GENERATOR-TRANSFORMER SET PROTECTION FAULT, trong trường hợp đó biến điện áp bảo vệ máy phát bị đứt cáp.
      3.5.1.3 Có báo động PT BROKEN LINE trong hệ thống kích từ, có báo động ở bộ kích từ, có chuyển đổi kênh kích từ, trong trường hợp đó có thể coi biến điện áp kích từ lỗi.
      3.5.2 Khắc phục:
      3.5.2.1 Kiểm tra mạch biến điện áp (PT) bị đứt cáp, thông báo vận hành lò duy trì công suất tác dụng của tổ máy như đang được chỉ thị bằng thiết bị đo kiểm nhiệt; vận hành điện theo dõi dòng stato và dòng rô to chỉ thị bình thường; tìm ra nguyên nhân đứt cáp như nhảy áp tô mát mạch thứ cấp hay cháy cầu chì mạch sơ cấp; kiểm tra cẩn thận tránh sơ ý tiếp xúc vào biến điện áp kích thích và bảo vệ; nếu cần, thông báo cho lực lượng sửa chữa để phối hợp xử lý lỗi càng nhanh càng tốt; ghi lại mức thiếu hụt công suất phát đầy đủ.
      3.5.2.2 Trong trường hợp nhảy áp tô mát mạch thứ cấp của biến điện áp bảo vệ, tách ngay các bảo vệ chống công suất ngược, mất kích từ và chạm đất stato máy phát, bảo vệ tần số thấp và quá dòng theo điện áp, và đưa lại bảo vệ sau khi đã xử lý và bảo vệ không còn báo động nào nữa.
      3.5.2.3 Trong trường hợp cháy cầu chì phía cao áp liên quan đến bảo vệ và kích từ; thao tác phù hợp để tránh bảo vệ tác động nhầm cũng như biến áp bộ kích từ còn lại làm việc sai.
      +++---o0o---+++
      3.8 Tác động của bộ hạn chế quá/thiếu kích từ máy phát.
      3.8.1 Hiện tượng: có tín hiệu tác động của bộ hạn chế quá/thiếu kích từ.
      3.8.2 Khắc phục: Nếu bộ hạn chế quá kích từ hay thiếu kích từ tác động, bộ hạn chế thiếu kích từ sẽ tác động tăng dòng kích từ lên và bộ hạn chế quá kích từ ngược lại sẽ tác động giảm dòng kích từ xuống; trong khi bộ hạn chế làm việc, không được điều chỉnh điện áp; giải trừ tín hiệu bảo vệ; nếu cần, điều chỉnh thông số đặt để tăng hoặc giảm dòng kích từ nhằm khôi phục kích từ làm việc bình thường.
      3.9 Chạm đất stato máy phát.
      3.9.1 Hiện tượng:
      3.9.1.1 Có tín hiệu chạm đất 95% cuộn dây stato 95% STATOR GROUNDED, bảo vệ tác động ngừng máy phát, hoặc đèn tín hiệu 3rd STATOR GROUNDED sáng ON.
      3.9.1.2 Xuất hiện điện áp thứ tự không và dâng cao.
      3.9.2 Khắc phục:
      3.9.2.1 Nếu bảo vệ chạm đất stato tác động đi cắt, kiểm tra chắc chắn máy cắt đầu cực và máy cắt kích từ đã cắt; kiểm tra máy phát, mở ống dẫn dòng pha, máy biến áp kích từ và hệ thống đấu nối; kiểm tra các bộ chỉ thị mức dầu và nước máy phát để xác định xem liệu chạm đất có phải là do rò rỉ nước gây ra không; cắt nguồn cấp để đo điện trở cách điện máy phát; nếu chạm đất đã được kiểm tra, thông báo lực lượng sửa chữa đến để kiểm tra và xử lý; nếu không có hiện tượng bất thường được tìm thấy sau khi đã kiểm tra tổng thể, báo cáo trưởng ca/trưởng kíp tăng tải máy phát bằng tay và hòa lại vào lưới sau khi đã kiểm tra chính xác.
      3.9.2.2 Nếu có tín hiệu 3rd STATOR GROUNDED, kiểm tra trị số tác động của bảo vệ; nếu điện áp của 1 pha với đất giảm trong khi 2 pha còn lại với đất tăng, và đồng hồ điện áp thứ tự không máy phát có chỉ thị, thực hiện kiểm tra tổng thể mạch stato máy phát (tập trung vào điểm trung tính), nếu điểm chạm đất được xác định ở bên trong máy phát, ngay lập tức tách tải, trưởng ca vận hành quyết định có hay không việc giảm tải để ngừng tổ máy trong vòng 30 phút; trong trường hợp điện áp 3 pha stato đối xứng, và đồng hồ điện áp thứ tự không không chỉ gì, trao đổi với nhân viên vận hành rơ le để xác minh và kiểm tra đặt bảo vệ chạm đất stato; nếu tìm thấy chạm đất trung tính, thực hiện xử lý và nếu không xử lý được, trưởng ca vận hành nên quyết định việc có hay không giảm tải để ngừng tổ máy; nếu có các dấu hiệu bất thường được tìm thấy trong quá trình điều tra, xử lý cho thấy, ngay lập tức giảm tải và cắt máy phát để ngừng tổ máy. Trong trường hợp chạm đất trên lưới, ngay lập tức báo cáo trưởng ca và điều độ lưới. Trong khi tìm điểm nối sự cố, thực hiện hết sức cẩn thận như sau: theo dõi chặt chẽ thay đổi của các thiết bị đo giám sát cách điện và tín hiệu chỉ thị; người trực vận hành tìm điểm sự cố chạm đất phải mang găng cách điện và đi ủng cách điện, thực hiện kiểm tra cẩn thận tất cả các thiết bị tính đến cả chế độ làm việc chạm đất; việc tiếp xúc với bộ phận kim loại được nối đất là hoàn toàn bị nghiêm cấm trong lúc kiểm tra; thông báo cho các nhân viên vận hành trong phạm vi hệ thống nối đất biết để sơ tán khỏi khu vực trong thời gian này, nhằm tránh bị nguy hiểm của điện áp tiếp xúc và điện áp bước.
      3.9.2.3 Trong trường hợp chạm đất stato, nghiêm cấm đóng điện máy biến áp chính máy phát.

    Trang 1 của 3 123 CuốiCuối