Thiết kế chiếu sáng - Page 7 - webdien.com
webdien.com Đăng ký gian hàng kinh doanh thiết bị điện Cat Van Loi
Go Back   webdien.com > THẢO LUẬN VỀ KỸ THUẬT ĐIỆN, THIẾT BỊ ĐIỆN CÔNG NGHIỆP > CUNG CẤP ĐIỆN > Hệ thống chiếu sáng
Vui lòng tìm kiếm trước khi hỏi:
Loading
Chào mừng đến với WebDien.Com




Chủ đề giống nhau
Ðề tài Người Gởi Chuyên mục Trả lời Bài mới gởi
Thảo luận về trung tính, nối đất trong truyền tải và phân phối điện nhockid Truyền tải & Phân phối điện 522 18-06-2014 14:09
Quy chuẩn quan trọng nhất đối với dân điện!! minhtuan1412 TIÊU CHUẨN NGÀNH ĐIỆN 200 04-06-2014 14:54
Các tiêu chuẩn thiết kế điện anh em cần chú ý rân chơi TIÊU CHUẨN NGÀNH ĐIỆN 21 31-03-2014 10:10

Gởi Ðề Tài MớiTrả lời
 
Ðiều Chỉnh Xếp Bài
Old 17-10-2010, 23:09   #61
nhockid
Administrator

 
nhockid's Avatar
 
Thành viên thứ: 615
Tham gia ngày: 28-05-2008
Đến từ: :::Ho Chi Minh city University of Technology -[^.^]- Faculty of Electrical & Electronics Engineering
Bài gởi: 1,135
Đã cảm ơn: 427
Được cảm ơn 3,405 lần trong 596 bài
Default Ðề: các anh chị cho em hỏi về chiếu sáng khu Văn phòng với !!

Trích:
Nguyên văn bởi rossoneri_123 View Post
Với 1 phòng làm việc diện tích 88m2, cao 3.5m, ko sử dụng trần giả, em để 8 máng đèn hq 3x36W, vậy công suất chiếu sáng là 9.8W/m2, như vậy có được ko.mong nhận được trả lời từ các anh chị.Em xin chân thành cảm ơn
mình tính toán như sau :

diện tích phòng 88m2 =11m x 8m
chiều cao trần 3.5m , không trần
lưu ý tính toán của mình chỉ phù hợp với đèn này thôi nha :
(nhấn vào hình để xem rõ hơn)




kết quả tính toán ra được như sau :





kết thúc quá trình tính toán :




--------------- Bài viết sẽ bị xóa nếu nội dung có quảng cáo đến website khác, hoặc post bài MUA BÁN sai CHUYÊN MỤC.---------------


nhockid is offline   Trả Lời Với Trích Dẫn
Được Thanks bởi:
Old 17-10-2010, 23:18   #62
nhockid
Administrator

 
nhockid's Avatar
 
Thành viên thứ: 615
Tham gia ngày: 28-05-2008
Đến từ: :::Ho Chi Minh city University of Technology -[^.^]- Faculty of Electrical & Electronics Engineering
Bài gởi: 1,135
Đã cảm ơn: 427
Được cảm ơn 3,405 lần trong 596 bài
Default Ðề: các anh chị cho em hỏi về chiếu sáng khu Văn phòng với !!

tôi tính toán với loại chiếu sáng chung đều , hy vọng sẽ giúp bạn , nhưng nếu bạn dùng bộ đèn khác , có database không giống thì xem xét lại nhen , tùy loại bộ đèn bạn dùng nữa


nhockid is offline   Trả Lời Với Trích Dẫn
Old 18-10-2010, 18:39   #63
nguyenthanhgian
Mới gia nhập
 
nguyenthanhgian's Avatar
 
Thành viên thứ: 26856
Tham gia ngày: 10-10-2010
Bài gởi: 1
Đã cảm ơn: 0
Được cảm ơn 1 lần trong 1 bài
Default Ðề: Thiết kế chiếu sáng

anh chị em nào có bảng hệ số quy đổi (Kđt) giúp dùm em


nguyenthanhgian is offline   Trả Lời Với Trích Dẫn
Được Thanks bởi:
Old 18-10-2010, 20:18   #64
nhockid
Administrator

 
nhockid's Avatar
 
Thành viên thứ: 615
Tham gia ngày: 28-05-2008
Đến từ: :::Ho Chi Minh city University of Technology -[^.^]- Faculty of Electrical & Electronics Engineering
Bài gởi: 1,135
Đã cảm ơn: 427
Được cảm ơn 3,405 lần trong 596 bài
Default Ðề: Thiết kế chiếu sáng

Trích:
Nguyên văn bởi quocphunortel View Post
Tui có thiết kế phòng ăn(căntin) 40x40m2 thiết kế chiếu sáng bằng đèn huỳnh quang công nghiệp 2x36W hoặc 3x36w độ rọi 350 Lux, cái nhà cao 4m, mà chác phải treo đèn cở 3m thôi.Tui dùng 7x8 đèn 3x36w mà nếu dùng 2x36w thì 8x10. Hỏi bà con thế có được không vậy ? thiết kế nào hay hơn ?
theo tôi nghĩ thì căn tin không cần độ rọi cao đâu , của bạn 350lux là cao đó

tui sử dụng bộ đèn này : TPS772 3xTL5-35W/865/827/865 HFD PC-MLO : 9900lm




nhockid is offline   Trả Lời Với Trích Dẫn
Old 18-10-2010, 20:32   #65
nhockid
Administrator

 
nhockid's Avatar
 
Thành viên thứ: 615
Tham gia ngày: 28-05-2008
Đến từ: :::Ho Chi Minh city University of Technology -[^.^]- Faculty of Electrical & Electronics Engineering
Bài gởi: 1,135
Đã cảm ơn: 427
Được cảm ơn 3,405 lần trong 596 bài
Default Ðề: Thiết kế chiếu sáng

Trích:
Nguyên văn bởi quocphunortel View Post
Tui có thiết kế phòng ăn(căntin) 40x40m2 thiết kế chiếu sáng bằng đèn huỳnh quang công nghiệp 2x36W hoặc 3x36w độ rọi 350 Lux, cái nhà cao 4m, mà chác phải treo đèn cở 3m thôi.Tui dùng 7x8 đèn 3x36w mà nếu dùng 2x36w thì 8x10. Hỏi bà con thế có được không vậy ? thiết kế nào hay hơn ?
mình dùng bộ đèn này để tính toán : TPS460 H2L 1xTL5-28W HFP PCO : 2600lm





theo sự tính toán của mình thì thế này

bạn xem lại thử bộ đèn của bạn là bao nhiêu lm nhen , mình tính theo bộ đèn của mình thì ra được 14x13 bộ , trong khi đó độ rọi trung bình mình tính là 200lx , hiện tại với bao nhiêu bộ đèn như thế này thì Emax = 250lx , Etrungbinh = 219lx

bạn xem lại cách tính của bạn xem sao ,có thể mình tính sai đó


nhockid is offline   Trả Lời Với Trích Dẫn
Old 19-10-2010, 14:11   #66
ca_map_sun_rang_de_thuong
Mới gia nhập
 
ca_map_sun_rang_de_thuong's Avatar
 
Thành viên thứ: 21000
Tham gia ngày: 25-03-2010
Bài gởi: 12
Đã cảm ơn: 12
Được cảm ơn 10 lần trong 9 bài
Default Ðề: Thiết kế chiếu sáng

Cho mình hỏi độ rọi yêu cầu của một tầng hầm để xe thường khoảng bao nhiêu vậy ?


ca_map_sun_rang_de_thuong is offline   Trả Lời Với Trích Dẫn
Old 19-10-2010, 15:34   #67
nhockid
Administrator

 
nhockid's Avatar
 
Thành viên thứ: 615
Tham gia ngày: 28-05-2008
Đến từ: :::Ho Chi Minh city University of Technology -[^.^]- Faculty of Electrical & Electronics Engineering
Bài gởi: 1,135
Đã cảm ơn: 427
Được cảm ơn 3,405 lần trong 596 bài
Default Ðề: Thiết kế chiếu sáng

Trích:
Nguyên văn bởi ca_map_sun_rang_de_thuong View Post
Cho mình hỏi độ rọi yêu cầu của một tầng hầm để xe thường khoảng bao nhiêu vậy ?
6. CHIẾU SÁNG

6.1. Quy định chung

6.1.1. Mục tiêu

Mục này chỉ ra những giới hạn công suất chiếu sáng tối đa cần dùng cho hệ thống chiếu sáng công trình cũng như quy định giới hạn về hiệu suất cho phép của những thiết bị chiếu sáng thông dụng (đèn và chấn lưu).
Hệ thống chiếu sáng có hiệu quả về năng lượng là hệ thống đảm bảo độ rọi, linh hoạt, hiệu quả thị giác, đồng thời giảm thiểu năng lượng sử dụng.
5.1.1. Phạm vi áp dụng

Các quy định trong mục này được áp dụng cho các phòng, diện tích và không gian bên trong công trình.
Đối với các công trình có quy mô lớn phải tuân theo các yêu cầu khác có liên quan.
Ngoại trừ: Các phòng, diện tích, không gian và thiết bị sau đây không nằm trong các yêu cầu của mục này:
(a) Các toà nhà thương mại bao che bằng kính;
(b) Công suất chiếu sáng dành cho các hoạt động biểu diễn, làm chương trình truyền hình, các phần trong khu giải trí như phòng khiêu vũ trong khách sạn, vũ trường, những khu vực mà chiếu sáng là một yếu tố kỹ thuật quan trọng cho chức năng trình diễn;
(c) Nguồn sáng đặc biệt chuyên dùng cho y tế;
(d) Nhu cầu chiếu sáng đặc biệt dùng cho các phòng thí nghiệm nghiên cứu;
(e) Chiếu sáng dùng cho nhà kính trồng cây trong khoảng từ 10 giờ tối đến 6 giờ sáng;
(f) Chiếu sáng an toàn được tắt mở tự động trong quá trình vận hành;
(g) Vùng an ninh đặc biệt theo yêu cầu của luật pháp Nhà nước hoặc quy định của chính quyền địa phương;
(h) Vùng an toàn hoặc an ninh cho con người cần có chiếu sáng bổ sung.
6.1.3. Độ rọi

Bảng 6-1 liệt kê các độ rọi và độ chói mà chúng được dùng để chỉ dẫn cho việc thiết kế hệ thống chiếu sáng cho các thể loại công trình và các không gian chức năng khác nhau. Bảng 6-1 cũng liệt kê các giá trị mật độ công suất chiếu sáng (LPD) tối đa có đơn vị W/m2 và các giá trị tối thiểu của độ rọi trung bình.
6.1.4. Giải pháp thiết kế
Các giải pháp thiết kế được coi là đạt yêu cầu nếu thoả mãn tất cả các quy định trong TCXD 16-1986- (Chiếu sáng nhân tạo trong công trình dân dụng); TCXD 29-1991- (Chiếu sáng tự nhiên trong công trình dân dụng); TCXD 25-1991- (Đặt đường dây dẫn điện trong nhà ở và công trình công cộng - Tiêu chuẩn thiết kế); TCXD 27-1991- (Đặt thiết bị điện trong nhà ở và công trình công cộng - Tiêu chuẩn thiết kế).
6.2. Nguyên tắc chiếu sáng

6.2.1. Công suất chiếu sáng lớn nhất cho phép bên trong công trình

Mật độ công suất chiếu sáng (LPD) cho các hệ thống chiếu sáng bên trong công trình không được lớn hơn các giá trị trong bảng 6-1.
Với một không gian xác định, giá trị độ rọi trung bình thích hợp cho không gian đó không nhỏ hơn giá trị đã cho trong cột độ rọi “thấp”. Nếu không có giá trị nào được liệt kê trong cột độ rọi “thấp”, thì khi đó giá trị độ rọi trung bình trong không gian đó không được nhỏ hơn các giá trị được ghi trong cột “chiếu sáng chung và chiếu sáng làm việc”.
6.3. Yêu cầu bắt buộc áp dụng

6.3.1. Yêu cầu về hiệu suất của thiết bị chiếu sáng

6.3.1.1. Hiệu suất tối thiểu của đèn

Hiệu suất của các loại đèn dưới đây phải tương đương hoặc lớn hơn các giá trị cho trong bảng 6-2:
(a) Đèn huỳnh quang ống thẳng; (TCVN 5175-90)
(b) Đèn huỳnh quang Compact; (Loại chấn lưu liền và bên trong: IEC 968; IEC 969; loại chấn lưu rời: IEC 901 và IEC 1199)
(c) Đèn sợi đốt; (TCVN 1551-1993)
(d) Đèn phóng điện cường độ cao (High Intensity Discharge, HID), ví dụ đèn natri, thuỷ ngân, hợp chất halogen kim loại.
6.3.1.2. Tổn thất tối đa của chấn lưu (ballast)

Lượng tổn thất của các loại chấn lưu sau đây không được lớn hơn các giá trị nêu trong bảng 6-2:
(a) Chấn lưu đèn huỳnh quang ống thẳng;
(b) Chấn lưu của các đèn huỳnh quang Compact loại chấn lưu rời;
(c) Chấn lưu của đèn HID.
6.3.1.2. Chiếu sáng an toàn và chiếu sáng lối thoát hiểm

Nguồn sáng cho biển báo hiệu lối thoát hiểm ra khỏi công trình có công suất lớn hơn 20W cần phải có hiệu suất nguồn tối thiểu là 35 lumen/watt.
Với các công trình quy mô vừa và quy mô lớn, cần dùng các điốt phát quang (LEDs) để chỉ lối thoát hiểm.
6.3.2. Điều khiển chiếu sáng

6.3.2.1. Điều khiển chiếu sáng cho các không gian trong công trình

Mỗi không gian được bao quanh bởi các tấm vách ngăn cao đến trần cần phải có ít nhất một thiết bị điều khiển nhằm kiểm soát độc lập với chiếu sáng chung trong toàn công trình. Mỗi thiết bị điều khiển được điều khiển bằng tay hoặc bằng cảm ứng tự động đối với người sinh hoạt trong không gian đó. Mỗi một thiết bị điều khiển cần phải:
(a) Kiểm soát một diện tích tối đa là:
· 235 m2 đối với không gian rộng từ 950 m2 trở xuống;
· 950 m2 đối với không gian rộng hơn 950 m2.
(b) Có khả năng làm chủ thiết bị điều khiển tắt không quá 2 giờ đồng hồ như đã nêu trong mục 6.3.2.2;
(c) Có thể tiếp cận dễ dàng và đặt ở vị trí sao cho người sử dụng có thể nhìn thấy ánh sáng được kiểm soát.
Để tiết kiệm năng lượng cần tắt tất cả các thiết bị chiếu sáng khi không có nhu cầu.
Ghi chú: Các quy định trên không áp dụng đối vớithiết bị điều khiển được lắp đặt từ xa vì lý do an ninh hoặc an toàn.
6.3.2.2. Tự động ngắt sáng

Chiếu sáng bên trong các công trình lớn hơn 1.000 m2 cần được trang bị thiết bị điều khiển tự động để ngắt chiếu sáng công trình trong mọi trường hợp. Thiết bị điều khiển tự động này hoạt động theo một trong những nguyên tắc sau:
(a) Dựa vào các giờ hoạt động trong ngày, có thể tắt chiếu sáng vào các thời điểm xác định theo chương trình – cho các không gian có diện tích không lớn hơn 2.500m2 nhưng không quá một tầng;
(b) Dùng bộ cảm ứng để có thể ngắt chiếu sáng trong vòng 30 phút sau khi người sử dụng rời khỏi phòng;
(c) Dùng tín hiệu điều khiển hoặc hệ thống chuông báo chỉ ra khu vực không được sử dụng.
Ghí chú: Đối với chiếu sáng được thiết kế theo chế độ hoạt động liên tục 24 giờ/ngày thì không cần có thiết bị điều khiển tự động.
6.3.2.3. Bộ phận điều khiển cho khu vực được chiếu sáng tự nhiên

Thiết kế chiếu sáng nhân tạo cho các không gian khép kín với diện tích lớn hơn 25m2 có chiếu sáng tự nhiên thì phải được lắp công tắc để có thể điều khiển độc lập với vùng không được chiếu sáng tự nhiên. Đối với khu vực có chiếu sáng tự nhiên cần có công tắc điều khiển để có thể ngắt đi ít nhất 50% số đèn trong khu vực đó.
Ghi chú: Quy định trên không áp dụng trong khu vực không có đủ ánh sáng tự nhiên (ví dụ như cửa sổ bị chắn bởi các kết cấu liền kề, cây cối hay các vật thể tự nhiên khiến cho việc sử dụng hiệu quả ánh sáng tự nhiên là không khả thi).

Bảng 6-1. Yêu cầu mật độ năng lượng chiếu sáng, độ rọi và
độ chói khuyến nghị

[ĐANG GIỜ LÀM VIỆC KHÔNG POST ĐƯỢC , POST SAU NHEN]

Bảng 6‑2 Hiệu suất bóng đèn tối thiểu và tổn thất chấn lưu

[ĐANG GIỜ LÀM VIỆC KHÔNG POST ĐƯỢC , POST SAU NHEN]

6.3.2.4. Bộ phận điều khiển phụ trợ

Bộ phận điều khiển phụ trợ được sử dụng trong các trường hợp sau:
(a) Chiếu sáng biểu diễn hay chiếu sáng quảng cáo (điểm nhấn) và chiếu sáng cho các trường hợp cụ thể trong phạm vi có diện tích 280m2;
(b) Chiếu sáng cho các phòng khách của khách sạn, nhà trọ và các phòng khách sang trọng;
(c) Chiếu sáng bổ sung lắp đặt cố định dưới ngăn kệ và dưới tủ chứa;
(d) Chiếu sáng trong nhà kính cho cây phát triển hoặc hâm nóng thực phẩm;
(e) Chiếu sáng minh họa - thiết bị chiếu sáng để bán hàng hoặc để trình bày.
6.3.3. Lắp đặt nối tiếp

Các công trình quy mô lớn cần tuân theo các yêu cầu về mắc dây nối tiếp trong mục 6.3.3. Phụ lục B.
6.3.4. Công suất của các thiết bị chiếu sáng nội thất

Công suất của các thiết bị chiếu sáng nội thất phải bao gồm công suất của tất cả thiết bị chiếu sáng được trình bày trên mặt bằng và các chi tiết. Đó là công suất được sử dụng cho các bóng của đèn, chấn lưu, các bộ chỉnh dòng, và các thiết bị điều khiển, trừ các trường hợp đặc biệt nêu trong mục 6.2.1.
Quy định trên không áp dụng trong trường hợpnếu có nhiều hơn hai hệ thống chiếu sáng hoạt động độc lập trong một không gian có điều khiển mà không thể vận hành đồng thời. Khi đó công suất chiếu sáng nội thất sẽ dựa vào hệ thống chiếu sáng có công suất cao nhất.
6.3.5. Công suất đèn

Tổ hợp công suất của các đèn trong nội thất phải được xác định phù hợp với những tiêu chí sau:
a) Công suất của đèn sợi đốt với ổ cắm cỡ trung bình lắp bằng chân vít và không có chấn lưu cố định phải là công suất tối đa ghi trên nhãn mác của đèn;
b) Công suất của các đèn cùng với các chấn lưu cố định sẽ là công suất hoạt động nguồn đầu vào của cả bóng đèn và chấn lưu dựa trên các số liệu từ catalog của nhà sản xuất hoặc số liệu từ các báo cáo thí nghiệm kiểm tra độc lập;
c) Công suất của tất cả các loại đèn khác không mô tả trong mục (a) hoặc (b) sẽ là công suất xác định của đèn;
d) Công suất tiêu thụ của đui đèn, ống dẫn phích cắm, và các hệ thống chiếu sáng linh hoạt khác cho phép tính bổ sung hoặc thay thế đèn mà không cần thay đổi hệ thống dây dẫn. Công suất xác định của các đèn có trong hệ thống đạt tối thiểu là 148 W/mét chiều dài. Các hệ thống có thiết bị bảo vệ vượt tải như cầu chì hay cầu dao ngắt mạch cần được đánh giá dựa trên 100% lượng điện nạp tải tối đa của thiết bị bảo vệ đó.
6.3.6. Điều khoản thực hiện

Người kỹ sư hoặc kiến trúc sư có trách nhiệm trong việc thiết kế hệ thống chiếu sáng phải cung cấp một bộ hồ sơ mặt bằng hoàn chỉnh cho chủ công trình mà trên đó chỉ rõ các thiết bị chiếu sáng được lắp đặt, kèm theo các thông tin sau đây:
a) Độ rọi làm việc theo tiêu chuẩn thiết kế;
b) Số lượng của mỗi loại thiết bị chiếu sáng;
c) Công suất tổng cộng của mỗi loại thiết bị chiếu sáng, bao gồm cả công suất niêm yết và tổn thất do điều khiển;
d) Công suất chiếu sáng được lắp đặt cho nội và ngoại thất công trình.




nhockid is offline   Trả Lời Với Trích Dẫn
Old 19-10-2010, 15:37   #68
TinhVi
Mới gia nhập
 
TinhVi's Avatar
 
Thành viên thứ: 27299
Tham gia ngày: 19-10-2010
Đến từ: Hà Nội
Bài gởi: 11
Đã cảm ơn: 2
Được cảm ơn 5 lần trong 3 bài
Default Ðề: Thiết kế chiếu sáng

Hayyyyyyyyyyy! cám ơn bác em đang cần cái này tự nhiên lại vớ được. hehe


--------------- Bài viết sẽ bị xóa nếu nội dung có quảng cáo đến website khác, hoặc post bài MUA BÁN sai CHUYÊN MỤC.---------------
Rượu uống bình nào đâu quan trọng
Chỉ cốt làm sao say được thôi!
TinhVi is offline   Trả Lời Với Trích Dẫn
Old 19-10-2010, 15:43   #69
TinhVi
Mới gia nhập
 
TinhVi's Avatar
 
Thành viên thứ: 27299
Tham gia ngày: 19-10-2010
Đến từ: Hà Nội
Bài gởi: 11
Đã cảm ơn: 2
Được cảm ơn 5 lần trong 3 bài
Default Ðề: Thiết kế chiếu sáng

Tính toán chiếu sáng
8.1. Khái niệm chung về chiếu sáng
Chiếu sáng đóng vai trò hết sức quan trọng trong đời sống sinh hoạt cũng như trong sản xuất công nghiệp. Nếu ánh sáng yếu sẽ gây hại mắt, hại sức khoẻ, làm giảm năng suất lao động, gây ra thứ phẩm phế phẩm, gây tai nạn lao động .... Đặc biệt có những công việc không thể tiến hành được nếu thiếu ánh sáng hoặc ánh sáng không thật ( nghĩa là không giống ánh sáng ban ngày ) như bộ phận kiểm tra chất lượng máy, bộ phận pha chế hoá chất, bộ phận nhuộm màu...
có nhiều cách phân loại các hình thức chiếu sáng.
- Căn cứ vào đối tượng cần chiếu sáng chia ra chiếu sáng dân dụng và chiếu sáng công nghiệp. Chiếu sáng dân dụng bao gồm chiếu sáng cho căn hộ gia đình, các cơ quan, trường học bệnh viện, khách sạn ....Chiếu sáng công nghiệp nhằm cung cấp ánh sáng cho các khu vực sản xuất như nhà xưởng kho bãi. v.v.
- Căn cứ vào mục đích chiếu sáng chia ra chiếu sáng chung chiếu sáng cục bộ, chiếu sáng sự cố : Chiếu sáng chung tạo nên độ sáng đồng đều trên toàn bộ diện tích cần chiếu sáng ( phòng khách, nhà hàng, phân xưởng ...Chiếu sáng cục bộ là hình thức tập trung ánh sáng vào một điểm hoặc một diện tích hẹp ( bàn làm việc, chi tiết cần gia công chính xác như tiện, đường chỉ máy khâu..... Chiếu sáng sự cố là hình thức chiếu sáng dự phòng khi xảy ra mất điện lưới nhằm mục đích an toàn cho con người trong các khu vực sản xuất hoặc nơi tập trung đông người ( nhà hát, hội trường )
- Ngoài ra còn chia ra chiếu sáng trong nhà chiếu sáng ngoài trời, chiếu sáng trang trí, chiếu sáng bảo vệ ...
Mỗi hình thức chiếu sáng có yêu cầu riêng, đặc điểm riêng, dẫn tới phương pháp tính toán, cách loại đèn, bố trí đèn khác nhau.
8.2. Một số đại lượng dùng trong tính toán chiếu sáng
1. quang thông, f.
Mắt người có cảm giác khác nhau với các ánh sáng có cùng công suất nhưng có bước sóng khác nhau. mắt trung bình nhạy cảm nhất với ánh sáng màu xanh lá cây có bước sóng 555 nm. đối với các ánh sáng có bước sóng lệch khỏi 555 nm về hai phía độ cảm quang của mắt sẽ giảm đi và ra ngoài bước sóng ( 380760 ) nm mắt không cảm nhận được nữa. để biểu diễn quan hệ giữa độ cảm quang của mắt với các bước sóng khác nhau ta làm như sau:
Nếu coi độ nhạy cảm quang của mắt đối với ánh sáng bước sóng 555nm là 1, rồi tính độ nhạy cảm quang của mắt đối với các bước sóng còn lại theo bước sóng là 555 nm, ta sẽ được độ nhạy tương đối k. đường cong biểu diễn k theo bước sóng  có dạng ( hình 8-1 ).
Từ hình trên ta thấy độ nhạy cảm quang của mắt không phụ thuộc vào công suất của các tia sáng mà chính là cảm giác về ánh sáng mà tia sáng gây ra trong mắt. để phản ánh được điều này ta quy đổi ánh sáng có bước sóng  bất kỳ về ánh sáng màu xanh lá cây theo công thức:
fx = f . k
Trong đó:
- f là công suất của ánh sáng có bước sóng . - k là độ nhạy cảm quang của mắt đối với ánh sáng bước sóng .
- fx là công suất của ánh sáng có bước sóng  đã quy chuyển về ánh sáng có bước sóng 555 nm.











đại lượng fx hay viết gọn là f gọi là quang thông.
Nếu ánh sáng bao gồm nhiều tia sáng với các bước sóng từ (12) thì quang thông sẽ được tính như sau:

Trong đó: k là hệ số qui đổi đơn vị bằng thực nghiệm. k = 683 lm/w.
Vậy quang thông chính là công suất của ánh sáng khi xét đến đặc điểm cảm thụ ánh sáng của mắt người.
Đơn vị quang thông là lumen, ký hiệu là lm. cũng có khi đơn vị quang thông là w. quan hệ giữa lm và w như sau:

2. Cường độ sáng, i.
Giả thiết ta có một nguốn sáng 0 như sau:




Giả thiết có một nguồn sáng 0 bức xạ theo mọi phương, trong một góc đặc d nó truyền đi một lượng quang thông df, thì đại lượng gọi là cường độ sáng của nguồn sáng trong phương đó:

Vậy cường độ sáng là lượng quang thông truyền đi trong một góc đặc nào đó, theo phương của của góc đặc.
Đơn vị cường độ sáng là candela, ký hiệu là cd.
1 candela là cường độ sáng gây ra bởi quang thông 1 lm trong một góc không gian bằng một steradian (sr) hay còn gọi là một “nến”, quốc tế gọi tắt là “nến”.

Chú ý: góc đặc d gọi là steradian, ký hiệu sr.

Trong đó: s là diện tích ta nhìn từ tâm 0 với góc đặc là d, khoảng cách là r.
Đơn vị nến không lớn lắm, một bóng đèn 75w có cấu tạo bình thường có thể có cường độ sáng khoảng 90 (cd)nến, theo hướng sáng nhất. do đó:

3. Độ trưng, B.
Giả thiết có một nguồn sáng có kích thước giới hạn, quang thông bức xạ theo mọi phương của góc đặc 4sr. xét một diện tích là ds của bề mặt nguồn sáng, trên đó bức xạ một quang thông là df thì độ trưng của nguồn sáng được tính như sau:

Như vậy độ trưng là quang thông bức xạ trên một đơn vị diện tích của nguồn.
Đơn vị của b là lux, ký hiệu là lx.

Chú ý: ds là diện tích của nguồn sáng.
4. Độ rọi, e.
Độ rọi là mật độ quang thông mà mặt chiếu sáng nhận được từ nguồn sáng.

Đơn vị độ rọi là lx. (lx là quang thông 1 lm mà 1 m2 mặt chiếu sáng nhận được).
Nếu quang thông phân bố đều thì:
(lx)
Chú ý: ds là diện tích của mặt chiếu sáng.
Độ rọi là một đại lượng quan trọng, là tiêu chuẩn để thiết kế chiếu sáng.
Căn cứ vào tính chất công việc, yêu cầu bảo đảm sức khoẻ cho công nhân, vào khả năng cung cấp điện, nhà nước đã ban hành những tiêu chuẩn về độ rọi khác nhau cho các công việc khác nhau.
Chú ý: trong quá trình sử dụng, quang thông của bóng đèn sẽ suy giảm do dây tóc của bóng đèn bị già hoá. do đó khi tính toán thiết kế chiếu sáng cần phải có hệ số dự trữ.
Ví dụ:
- Độ rọi đêm trăng rằm: 0,25 lx.
- Đội rọi cho đường phố có đèn chiếu sáng: (2050) lx.
- Độ rọi cho nhà ở: (100300) lx.
- Độ rọi cho phòng làm việc: (200400) lx.
- Độ rọi giữa trưa ở hà nội: (3500070000) lx.
5. Độ chói, L.
Một bề mặt được chiếu sáng sẽ phản xạ lại một phần quang thông theo mọi hướng. nừu tính theo một hướng  nào đó thì độ chối được xác định như sau:

Trong đó:
- i là cường độ sáng theo hướng .
- ds là diện tích mặt bao nhìn từ hướng .
Đơn vị của độ chói: cd/m2.





Chú ý:
- Độ chói của bề mặt bức xạ phụ thuộc vào hướng quan sát bề mặt đó.
- Độ chói của bề mặt bức xạ không phụ thuộc vào khoảng cách từ bề mặt bức xạ đến điểm quan sát.
Ví dụ: độ chói của mặt trời: 165.107 cd/m2.
8.3. Các hình thức chiếu sáng
Hệ thống chiếu sáng làm việc.
Hệ thống chiếu sáng làm việc là hệ thống phục vụ ánh sáng thường xuyên khi làm việc bình thường của một đơn vị sản xuất hay phòng làm việc. có 2 hình thức chiếu sáng:
1. Hệ thống chiếu sáng chung.
Là hệ thống chiếu sáng cho bề mặt làm việc của phân xưởng, có độ rọi đồng đều tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động trong phân xưởng như: đi lại, vận chuyển và sản xuất… được dùng trong các phân xưởng có máy móc phân bố đều trên diện tích sản xuất và đòi hỏi độ rọi như nhau như: phân xưởng dệt, rèn, mộc, hành lang, đường đi, sân bãi ... trong chiếu sáng chung có hai cách phân bố.
- Phân bố đều: các bóng đèn được phân bố đồng đều trên trần nhà hay các giá đỡ theo những qui luật nhất định để đạt được yêu cầu về độ rọi đồng đều trên toàn diện tích. cách phân bố này thường dùng cho các phân xưởng có máy móc giống nhau, các máy phân bố đều trên toàn phân xưởng (dệt, sợi, suốt).
- Phân bố chọn lọc: các bóng đèn được phân bố không đồng đều chủ yếu tập trung ở những khu vực cần có độ rọi cao như: nơi trực tiếp làm việc của công nhân, nơi đặt các máy móc... cách lắp đặt này thường dùng trong các phân xưởng có các máy móc phân bố không đều hoặc có những máy cao gây nên những khoảng tối trong phân xưởng.
Ưu điểm:
Tạo nên độ rọi đều có ảnh hưởng rất tốt tới mắt, có thể dùng đèn chiếu sáng công suất lớn để nâng cao hiệu suất chiếu sáng.
Nhược điểm: lãng phí điện năng vì không phải chỗ nào cũng yêu cầu độ rọi như nhau.
2. Chiếu sáng cục bộ.
Là hệ thống chiếu sáng riêng cho những nơi cần độ rọi cao như: chiếu sáng các chi tiết gia công trên máy công cụ, chiếu sáng nơi lắp ráp, kiểm tra chất lượng sản phẩm ...
Ưu điểm:
- Tạo ra độ rọi cao ở những nơi cần thiết.
- Có thể điều chỉnh được hướng chiếu sáng.
- Có thể dùng các đèn chiếu sáng điện áp thấp để nâng cao hiệu xuất.
- Khi không làm việc có thể tắt đèn do đó tiết kiệm điện năng.
Để phát huy tối đa ưu điểm của 2 sơ đồ trên người ta dùng hệ thống chiếu sáng hỗn hợp.
3. Hệ thống chiếu sáng sự cố.
Là hệ thống chiếu sáng cung cấp một nguồn chiếu sáng không lớn khi xẩy ra sự cố mạng chiếu sáng chính. hệ thống chiếu sáng sự cố phải bảo đảm có đủ ánh sáng để công nhân sơ tán khỏi nơi nguy hiểm hoặc tiến hành thao tác sử lý sự cố. chiếu sáng sự cố chia làm hai loại:
- Ở những nơi hệ thống chiếu sáng làm việc bị sự cố có khả năng phát sinh cháy nổ, gây nhiễm độc hoặc ảnh hưởng đến kinh tế chính trị cần đặt hệ thống chiếu sáng sự cố, bảo đảm cho công nhân tiếp tục làm việc trong thời gian chờ sửa chữa, hoặc tiến hành thao tác sử lý sự cố. độ rọi của chiếu sáng này không được thấp hơn 90% so với độ rọi tiêu chuẩn quy định đối với chiếu sáng làm việc.
- Khi hệ thống chiếu sáng làm việc bị sự cố, nếu cần sơ tán người ra khỏi phân xưởng để tránh tai nạn, thì các đèn sự cố phải đặt ở nơi máy còn quay, hố dầu, bể nước, cầu nối lan can, cầu thang ... độ rọi của các đèn này không được nhỏ hơn 1 lx.
Đặc điểm của hệ thống chiếu sáng sự cố:
- Nhà sản xuất có trên 50 công nhân phải có hệ thống chiếu sáng sự cố.
- Nguồn cung cấp cho chiếu sáng sự cố phải lấy từ nguồn dự phòng hoặc tổ ác qui.
- Hệ thống chiếu sáng sự cố có thể làm việc đồng thời với hệ thống chiếu sáng làm việc hoặc phải có thiết bị tự động đóng tức thời hệ thống chiếu sáng sự cố vào làm việc khi hệ thống chiếu sáng làm việc bị sự cố. các thiết bị điều khiển và các đèn thuộc hệ thống chiếu sáng sự cố phải đánh dấu riêng để tiện theo dõi. đèn dùng cho chiếu sáng sự cố chỉ nên dùng đèn nung sáng.
- Chiếu sáng sự cố có thể có hai bộ phận, một bộ phận làm việc đồng thời với chiếu sáng làm việc, một bộ phận được tự động đóng hoặc đóng bằng tay khi hệ thống chiếu sáng làm việc bị sự cố.
4. Hệ thống chiếu sáng ngoài trời.
Ngoài các hệ thống chiếu sáng trên còn có hệ thống chiếu sáng ngoài trời như : chiếu sáng sân bãi, đường đi, bến cảng, nơi bốc dỡ hàng hoá vật liệu ...
Chiếu sáng ngoài trời chịu ảnh hưởng của các yếu tố khí hậu như sương mù, mưa, bụi khói... nên các nguồn sáng phải được lựa chọn đặc biệt.
8.4 Bóng đèn và chao đèn
8.4.1. Bóng đèn.
Hiện nay chiếu sáng nhân tạo chủ yếu dùng nguồn sáng điện, có rất nhiều loại bóng đèn điện như:
- Bóng đèn dây tóc (bóng đèn nung sáng, bóng đèn sợi đốt).
- Bóng đèn huỳnh quang (đèn tuýp, đèn ống) đèn thuỷ ngân áp suất cao.
1. Bóng đèn dây tóc.
a) Cấu tạo.
Đèn dây tóc dựa trên cơ sở bức xạ nhiệt. khi có dòng điện đi qua dây tóc, dây tóc bị đốt nóng và phát ra ánh sáng. nguồn phát sáng là một dây kim loại có điện trở cao, nhiệt độ nóng chảy khoảng (25003000)0c thường dùng là dây von-fram, tung-sten vặn xoắn ốc đơn, kép hoặc để thẳng, mắc trên các cực phụ bằng molipden và hai cực chính, có độ bền nhiệt lớn được bao kín trong một vỏ thuỷ tinh.









Để sợi đốt không bị ôxi hoá và nóng chảy ở nhiệt độ cao. người ta rút chân không và nạp vào trong bóng các loại khí trơ như nêôn và argon để tăng áp xuất trong bóng. (khi bóng đèn hút chân không thì tổn hao do đối lưu và chuyển động trong bóng đèn ít, nhưng vì áp suất thấp nên ngay ở nhiệt độ thấp dây tóc cũng bị bay hơi. hơn nữa ở trong bóng nhiệt độ cao, dây tóc càng bị bốc hơi nhanh. mặt khác hơi kim loại bay ra bám vào vách trong của bóng làm quang thông giảm, hiệu suất phát quang giảm). nhưng vì có khí trơ trong bóng nên có hiện tượng đối lưu trong bóng, nên có sự truyền nhiệt và mất mát năng lượng từ trong bóng ra ngoài không khí xung quanh. do đó hiện nay chỉ với bóng có công suất lớn hơn 75w người ta mới nạp khí nêon và argon, còn bóng có công suất nhở hơn thì hút chân không. với một số bóng có công suất lớn người ta còn nạp vào trong ống khí halogen để lợi dụng hiệu ứng hoàn nguyên kim loại.
Để cải thiện nguồn sáng ta có thể dùng bóng thuỷ tinh mờ hoặc trong suốt hay các màu khác nhau (dùng bóng thuỷ tinh mờ có tác dụng làm tăng kích thước của nguồn sáng).
Đuôi đèn có hai loại gài và xoáy, đèn dây tóc có nhiều kiểu lắp đặt khác nhau nhưng kiểu lắp đặt chuôi đèn hướng lên phía trên là tốt nhất vì von-fram bay hơi bám vào chuôi đèn chứ không bám vào bóng đèn.
các thông số của bóng đèn sợi đốt:
- Điện áp định mức.
- Công suất định mức (điện).
- Hiệu xuất phát quang (thường 720 lm/w).
- Tuổi thọ của bóng đèn (khoảng 1000h).
- Quang thông của bóng đèn, f.
Ở cùng cấp điện áp định mức hiệu suất phát quang càng lớn khi công suất bóng đèn càng lớn. ở điện áp định mức ánh sáng của đèn dây tóc có tỷ lệ ánh sáng đỏ và vàng nhiều hơn còn ánh sáng xanh và tím ít hơn so với ánh sáng ban ngày.
b) Ưu nhược điểm.
- Tạo ra ánh sáng gần giống với quang phổ của ánh sáng tự nhiên, độ sáng tương đối bằng phẳng ít nhấp nháy theo tần số của nguồn.
- Hiệu suất phát quang thấp vì 40% năng lượng điện chuyển thành nhiệt năng, dễ cháy, hỏng khi điện áp làm việc tăng quá 5% so với điện áp định mức.
- Khi điện áp tăng, tuổi thọ của bóng đèn giảm rất nhanh, quang thông của bóng đèn suy giảm trong quá trình sử dụng.
Các thông số cơ bản của bóng đèn phụ thuộc vào điện áp rất nhiều.
Ví dụ: khi điện áp thay đổi  1%.
- Điện trở  0,4 %.
- Công suất  1,5 %.
- Quang thông  3,3 %.
- Hiệu suất phát quang  1,8 %.
- Tuổi thọ  3 %.
Như vậy khi điện áp tăng 10% so với định mức quang thông của bóng đèn tăng 33% nhưng tuổi thọ của bóng đèn giảm 30%.
2. Đèn huỳnh quang.
a) Cấu tạo.
Đèn huỳnh quang thuộc nhóm các nguồn chiếu sáng phóng điện qua chất khí, gồm những bộ phận sau:
- Ống đèn (1): chế tạo bằng thuỷ tinh, hình trụdài khoảng (60120)cm, đường kính khoảng (2530)mm tuỳ thuộc vào công suất của bóng. hai đầu ống được nắp kín và có chế tạo 2 điện cực a và b bằng tungsten giống như sợi đốt của bóng đèn nung sáng. trong ống được hút chân không và nạp vào đó một lượng khí trơ hay hỗn hợp khí trơ với một lượng nhỏ thuỷ ngân để khi đèn làm việc thuỷ ngân hoá hơi cùng với khí trơ tạo nên áp suất trong ống khoảng (0,81,3)at với áp suất này khả năng phát sáng là lớn nhất. phía trong thành ống được phủ một lớp bột phát huy là các muối kim loại, lớp này quyết định phổ của ánh sáng.
- Chấn lưu (2): mắc nối tiếp với đèn để hạn chế dòng mồi đèn, tạo điện áp mồi đèn và phân áp khi đèn làm việc.
- Stacte (3): thực chất là một công tác tự động chỉ hoạt động trong chế độ mồi đèn. stacte được cấu tạo là một đèn 2 cực với một cực là thanh lưỡng kim, trong bóng stacte được nạp khí nêôn tạo ánh sáng màu hồng khi stacte mồi đèn. trong stacte có tụ c2 dùng để chống nhiễu radiô.
- Tụ bù c1 (4): dùng để bù công suất cos cho đèn.









b) Nguyên lý làm việc.
Khi đóng điện vào sơ đồ, trong ống chưa có sự phóng điện bởi 2 lý do sau:
- Điện áp đặt lên 2 đầu bóng đèn còn thấp (chính là điện áp nguồn).
- Trong ống chưa có đủ nồng độ điện tích.
Khi đó điện áp lên stacte bằng điện áp nguồn. tại thời điểm đầu các tiếp điểm của stacte mở và trong nó xuất hiện sự phóng điện kèm theo toả nhiệt (do trong ống có khí trơ (nêôn) ở áp suất thấp nên tạo ra ánh sáng nhìn thấy), sau khoảng (12)s thì 2 cực của stacte chập lại dòng chạy trong mạch mồi đèn qua chấn lưu, qua sợi đốt đầu a, qua stacte, qua sợi đốt đầu b, quay lại nguồn. dòng mồi đèn được hạn chế bởi chấn lưu sao cho imđ= (1,21,8)iđm tuỳ theo công suất và loại đèn. khi đó nhiệt độ trong stacte giảm xuống, sau khoảng thời gian nào đó 2 cực của stacte mở ra cắt đứt dòng mồi đèn.
Khi dòng mồi đèn chạy qua sợi đốt làm nóng sợi đốt gây bức xạ điện từ đồng thời các giọt thuỷ ngân xẽ hoá hơi làm cho nồng độ điện tích trong bóng đèn tăng lên. khi dòng mồi đèn cắt đột ngột chấn lưu sẽ sinh ra sức điện động tự cảm xếp chồng với điện áp nguồn làm cho điện áp đặt lên 2 đầu bóng đèn tăng lên khoảng (23)uđm điện áp này sẽ gây phóng điện trong ống đèn. khi đèn sáng, trong đèn có dòng điện xác lập bằng dòng làm việc định mức của đèn. dòng điện này gây nên sự sụt áp trên cuộn cảm, lúc này điện áp đặt lên đèn chỉ bằng 0,5uđm. vì stacte được mắc song song với đèn, nên điện áp đặt lên nó bằng điện áp đặt lên đèn khi cháy sáng, điện áp này không đủ để phóng điện trong stacte, vì vậy các điện cực của stacte ở trạng thái mở khi đèn sáng bình thường. sự mồi đèn thường xảy ra sau (25) lần tác động của stacte. thời gian tiếp xúc của tiếp điểm trong stacte khoảng (13)s.
Sự phóng điện trong bóng đèn sẽ phát ra một dải sóng điện từ sơ cấp không nằm trong dải ánh sáng nhìn thấy nhưng nó tác động lên lớp bột phát huy làm cho lớp bột phát huy bị kích thích và phát ra một dải sóng khác gọi là sóng thứ cấp, loại sóng này nằm trong phổ ánh sáng nhìn thấy nhưng nằm lệch về phía tia cực tím nên có ánh sáng lạnh. mầu sắc của ánh sáng chủ yếu phụ thuộc vào chất của lớp bột phát huy.
Trong chế độ làm việc cũng như mồi đèn stacte phát ra một dải sóng điện từ gây nhiễu radio nên có thể mắc tụ điện c2 để khử nhiễu, c1 có giá trị khoảng (12)nf.
Do mạch đèn có chấn lưu là cuộn kháng nên cos của mạch đèn thấp có thể mắc thêm tụ điện c1 để bù cos, c1 có giá trị khoảng (24)f.
c) Ưu nhược điểm.
- Hiệu suất phát quang lớn, khoảng (40105) .
- Phát sáng không kèm theo nhiệt độ.
- Có thể cải thiện được màu sắc của ánh sáng nên chế tạo được nhiều loại đèn màu khác nhau để trang trí.
- Tuổi thọ của bóng đèn cao khoảng (20007000) h.
- Cos thấp, sơ đồ đấu dây và chế tạo phức tạp, giá thành cao.
- Quang thông dao động theo tần số gây cảm giác khó chịu, mỏi mắt.
- Khi điện áp giảm nhỏ thì khó khởi động (>10% udm), nếu điện áp giảm quá 30% thì không khởi động được.
- Khi đóng điện không sáng ngay trong lần mồi đèn đầu tiên, khi điện áp dao động thì lúc tắt lúc sáng.
- Khi nhiệt độ thấp hơn 50c đèn rất khó khởi động.
Để giảm dao động của ánh sáng có thể đặt các đèn cạnh nhau nối vào điện áp pha khác nhau.
Cuộn cản (chấn lưu) ngoài tác dụng tạo ra xung điện áp mở đèn và hạn chế dòng chảy qua đèn khi đèn đã sáng, nó còn có tác dụng tạo ra sự lệch pha giữa dòng và áp. dòng điện chậm pha so với điện áp một góc  nào đó được xác định bằng tỷ số giữa điện kháng và điện trở của cuộn cản. trường hợp lý tưởng r = 0 thì  = 900. nhờ có sự lệch pha giữa điện áp và dòng điện, tại thời điểm dập tắt sự phóng điện điện áp đặt vào đèn ngược dấu, giá trị của nó xác định bằng góc lệch pha , giá trị điện áp này có thể đủ lớn để tạo ra sự phóng điện ngược lại trong đèn, do đó thời gian tạm ngừng của dòng điện nhỏ hoặc bằng không và vì vậy dòng ánh sáng cũng liên tục hơn. nhờ có cuộn cảm mà đường cong dòng điện chạy qua đèn gần hình sin hơn. nhược điểm của cuộn cảm là làm giảm hệ số công suất cos của sơ đồ (0,450,6), có tiêu hao công suất trong cuộn cảm bằng (1025)% công suất của đèn.
3. Đèn thuỷ ngân, cao áp.
a) cấu tạo.






Gồm một bầu thuỷ tinh hình quả nhót 5. mặt bên trong có phủ một lớp phát quang 8. để cho lớp phát quang khỏi bị bong người ta cho vào trong bóng 5 khí co2. trong bầu đặt một ống thuỷ tinh thạch anh 3 có chứa thuỷ ngân áp suất cao khoảng (89)at và các điện cực chính 1, 2 và điện cực phụ 1’, 4 là điện trở dây quấn, 6, 7 là điện cực ra.
b) Nguyên lý làm việc.
Đèn được mắc nối tiếp với chấn lưu (cuộn dây lõi thép có điện cảm lớn). khi sơ đồ được đóng vào mạng có điện áp, giữa cực mồi 1 và cực 1’ có sự phóng điện và toả nhiệt. nhiệt độ ở trong ống thuỷ tinh thạch anh 3 tăng lên làm bốc hơi thuỷ ngân. áp suất bởi thuỷ ngân bão hoà trong ống khá lớn (89) at. đồng thời hơi thuỷ ngân bị ion hoá. khi có dòng chảy qua cực 1 và 1’ thì có sụt áp trên điện trở r4 làm cho điện áp trên cực 1 và 1’ giảm xuống, còn điện áp trên hai cực chính 1, 2 bằng điện áp lưới. do trong đèn hơi thuỷ ngân đã bị ion hoá (dẫn điện), sự phóng điện giữa cực 1 và 2 diễn ra. sự phóng điện này có tính chất chập chờn, chấn lưu sẽ cảm ứng một sức điện động tự cảm có tác dụng cưỡng bức sự phóng điện trong đèn. nhờ có chấn lưu mà có sự lệch pha giữa dòng điện và điện áp, do đó dòng phóng điện liên tục hơn và vì vậy dòng ánh sáng cũng liên tục hơn. khi đèn đã làm việc chấn lưu có tác dụng hạn chế dòng điện chạy qua đèn đến trị số định mức. sự phóng điện trong đèn tạo ra ánh sáng nhìn thấy và bức xạ tử ngoại. lớp huỳnh quang hấp thụ bức xạ tử ngoại và bức xạ ra ánh sáng nhìn thấy. nó kết hợp với quang thông chính của đèn (do phóng điện qua hơi thuỷ ngân) tạo ra ánh sáng màu trắng lục. ánh sáng của đèn thuỷ ngân áp suất cao có tỷ lệ ánh sáng xanh tím nhiều, đỏ, vàng ít nên ánh sáng của nó khác với ánh sáng ban ngày. dòng khởi động của đèn bằng 2,5 lần idm của đèn.
c) Ưu nhược điểm.
- Có hiệu suất phát quang lớn (4050) .
- Tuổi thọ cao (vì không có dây tóc) khoảng 40000c.
- Ánh sáng của đèn có độ xuyên thấu qua sương mù và bụi khói cao nên đèn thuỷ ngân áp suất cao thường được dùng cho chiếu sáng ngoài trời và chiếu sáng trong các phân xưởng có nhiều bụi khói như phân xưởng luyện thép.
- Ánh sáng không thích hợp với công tác.
- Thời gian khởi động lớn khoảng (37) phút.
- Thời gian khởi động lại rất lâu (1015) phút.
- Khi điện áp giảm quá mức khoảng 20% thì không khởi động được.
Ngày nay có một số đèn thuỷ ngân áp suất cao không dùng cuộn cản mà cuộn cản được thay bằng điện trở dây quấn đặt ngay trong đèn nên sử dụng đèn thuận tiện hơn. nhưng thay cuộn cản bằng điện trở thì dòng phóng điện trong đèn không được liên tục do đó dòng ánh sáng phát ra không liên tục gây cảm giác khó chịu.
4. Đèn halogen.



Đèn halogen có cấu tạo như đèn sợi đốt gồm:
- Ống thuỷ tinh thạch anh 1 có nhiệt độ nóng chảy cao khoảng 40000c, được hút chân không và nạp vào đó khí halogen để sử dụng tính chất hoàn nguyên kim loại của halogen.
- Khí halogen 2 là các muối iốt.
- Sợi đốt 3 có cấu tạo tương tự như sợi đốt của đèn nung sáng.
ưu nhược điểm:
- có hiệu suất phát quang lớn.
- có ánh sáng khá gần với ánh sáng tự nhiên.
- có thể chế tạo với công suất lớn để tiết kiệm điện năng.
8.4.2. Chao đèn.
Chao đèn là bộ phận bao bọc ngoài bóng đèn. nó có tác dụng sau:
- Phân phối quang thông theo yêu cầu sử dụng.
- Bảo vệ mắt khỏi bị loá do độ sáng của nguồn.
- Bảo vệ bóng đèn khỏi các tác dụng cơ học, hoá học, bụi bặm, phòng nổ và nước.
- Trang trí đẹp.
Hai chỉ tiêu chủ yếu của chao đèn là:
1. Hiệu suất.
Hiệu suất của chao đèn là tỷ số giữa quang thông của đèn có chao và quang thông của bản thân đèn. vì chao đèn hấp thụ một số quang thông của nguồn sáng nên hiệu suất của chao đèn chỉ vào khoảng ( 0,50,9 ) tuỳ theo loại chao đèn.
2. Góc bảo vệ.










Là góc  trên ( hình 8-8 ). góc bảo vệ càng lớn càng hạn chế được sự chói mắt do nhìn trực tiếp vào nguồn sáng và ngược lại.
góc bảo vệ được tính như sau:

trong đó:
- h là khoảng cách từ dây tóc đến mép dưới của chao.
- r là bán kính của vùng dây sợi đốt của đèn.
- r là bán kính của miệng chao đèn.
Theo cách phân bố quang thông của nguồn sáng ta có thể chia chao đèn ra ba loại chính:
- Chao đèn chiếu trực tiếp: là chao tập chung hơn 90% quang thông của đèn xuống phía dưới.
- Chao đèn phản xạ: tập chung hơn 90% quang thông của đèn lên phía trên rồi phản xạ xuống.
- Chao đèn khuếch tán: tạo ra ánh sáng khuếch tán chứ không chiếu sáng trực tiếp.
theo cấu tạo chia ra:
- Kiểu hở: nguồn sáng thông với bên ngoài.
- Kiểu kín: nguồn sáng được cách ly với bên ngoài.
- Kiểu phòng nổ: dùng ở nơi dễ nổ.
8.5 Nội dung thiết kế chiếu sáng
8.5.1 Các yêu cầu đối với thiết kế chiếu sáng.
Trong công nghiệp cũng như trong công tác và đời sống, ánh sáng nhân tạo rất cần thiết, nó thay thế và bổ xung cho ánh sáng thiên nhiên, bởi vì ánh sáng thiên nhiên phụ thuộc vào mặt trời thường không liên tục, không đủ độ rọi cần thiết và vào ban đêm ánh sáng thiên nhiên gần như hoàn toàn không có.
Việc thiếu sáng ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất lao động và sức khoẻ của người lao động trong công tác cũng như trong sinh hoạt và nghỉ ngơi.
Bởi vậy chiếu sáng cần phải bảo đảm các yêu cầu tối thiểu nhất định, các yêu cầu này được xem như tiêu chuẩn chất lượng ánh sáng, nguyên tắc để định ra tiêu chuẩn và thiết kế chiếu sáng.
1. Bảo đảm đủ độ rọi và ổn định.
Phải bảo đảm đủ độ rọi cho các loại công tác khác nhau và ánh sáng phải ổn định.
Nguyên nhân làm cho ánh sáng dao động là do sự thay đổi của điện áp cung cấp. vì vậy theo quy định điện áp không được dao động lớn hơn 4% udm và không được quá hai lần trong một giờ. nguyên nhân gây ra dao động điện áp là do chế độ làm việc không đều của các máy công cụ, là hồ quang, máy hàn ...
Một nguyên nhân khác gây ra dao động điện áp là rung động cơ học của đèn điện cho nên đèn cần phải giữ cố định.
2. Quang thông phân bố đều trên toàn bộ mặt công tác.
Để mắt quan sát từ nơi này đến nơi khác không phải điều tiết quá nhiều gây mỏi mắt.
3. Không có ánh sáng chói trong vùng nhìn của mắt.
Nếu có ánh sáng chói trong vùng nhìn của mắt làm cho mắt chóng mỏi, khó điều tiết, nếu chói quá gây ra hiện tượng hoá mù ( hiệu ứng pukin, mắt không nhìn thấy gì cả, do các tế bào thị giác quá mệt mỏi ).
Nguyên nhân của ánh sáng chói là: dây tóc của nguồn sáng nằm trong vùng nhìn của mắt, có vật phản xạ mạnh, nguồn sáng chớp nháy ( hàn hồ quang, thép ra lò ...). để hạn chế ánh sáng chói có thể dùng chiếu sáng gián tiếp, góc bảo vệ thích hợp, bóng mờ, chao đèn ở vị trí thích hợp.
4. Phải tạo ra ánh sáng gần giống ánh sáng ban ngày.
Điều này quyết định thị giác của ta đánh giá chính xác hoặc sai lầm.
8.5.2. Những số liệu ban đầu khi thiết kế.
Muốn thiết kế chiếu sáng cần phải có số liệu sau đây:
- Mặt bằng của xí nghiệp, phân xưởng, vị trí đặt các máy trên mặt bằng phân xưởng.
- Mặt bằng và mặt cắt nhà xưởng để xác định vị trí chao đèn.
- Những đặc điểm của quá trình công nghệ (làm việc chính xác, cần phân biệt màu, cường độ thị giác tuỳ thuộc vào từng công việc có đòi hỏi tập chung thị giác cao hay không ...)
- Số liệu về nguồn điện vật tư.
8.5.3. Các bước tiến hành thiết kế chiếu sáng.
1. Chọn nguồn sáng.
2. Chọn hệ thống chiếu sáng.
3. Chọn độ rọi và hệ số dự trữ.
4. Chọn loại đèn điện ( bao gồm bóng đèn và chao đèn ).
5. Phân bố đèn trong không gian cần chiếu sáng.
6. Tính toán chọn công suất nguồn sáng, số lượng nguồn sáng hoặc kiểm tra lại kết quả thiết kế.
Sau khi thiết kế chiếu sáng cần phải thiết kế mạng cung cấp điện cho hệ thống chiếu sáng.
Khi thiết kế chiếu sáng cần phải so sánh về kinh tế và kỹ thuật các phương án có thể.
Bảng 8 -1 tham số của bóng đèn dây tóc
công suất (w) quang thông (lm) thời gian sử dụng
12 (v) 36 (v) 110 (v) 220 (v)
10 100 66
15 124 111
25 200 222 197
40 500 350 376 336
60 690 670 506
75 904 684 1000 h
100 1327 1004
150 2217 1722
200 3100 2528
300 4926 4224
500 8715 7640
750 12.375 10.875
1000 20.500 28.300

Bảng 8 -2 tham số của bóng đèn huỳnh quang
công suất (w) điện áp (v) ánh sáng trắng ánh sáng ban ngày thời gian sử dụng (h)
quang thông (lm)
quang thông (lm)

30 220 1230 41 1080 36 2500
40 220 1720 43 1520 38 2500
100 220 4000 40
200 220 9900 49 8000 40

khi xác định độ rọi trong các gian phòng sản xuất phải theo bậc thang độ rọi quy định trong ( bảng 8 -3 ) [tctkch]




Bảng 8 -3 thang độ rọi
bậc thang 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17
độ rọi (lx) 5 10 20 30 50 75 100 150 200 300 400 500 750 1000 1500 2000 3000

Bảng 8 -4 tiêu chuẩn độ rọi trên mặt làm việc trong các gian phòng sản xuất
tính chất công việc kích thước của vật cần phân biệt cấp công việc phân cấp sự tương phản giữa vật và nền nền độ rọi nhỏ nhất (lux)
đèn huỳnh quang đèn nung sáng
chiếu sáng hỗn hợp chiếu sáng chung độc nhất chiếu sáng hỗn hợp chiếu sáng chung độc nhất
rất chính xác từ 0,01 và nhỏ hơn a nhỏ tối 2.000 500 1000 200
b nhỏ sáng 1.500 500 750 200
i trung bình tối 1.500 500 750 200
c trung bình sáng 1.000 400 600 200
lớn tối 1.000 400 500 200
d lớn sáng 500 200 300 100
chính xác cao từ
0,1  0,3 a nhỏ tối 1.500 500 750 200
b nhỏ sáng 750 300 400 100
ii trung bình tối 750 300 400 100
c trung bình sáng 500 150 300 75
lớn tối 500 150 300 75
d lớn sáng 400 100 200 50
chính xác từ
0,3  1 a nhỏ tối 750 300 400 100
b nhỏ sáng 500 150 300 75
iii trung bình tối 500 150 300 75
c trung bình sáng 400 100 200 50
lớn tối 400 100 200 50
d lớn sáng 300 100 150 50
chính xác vừa từ
1  10 a nhỏ tối 100 100 100 30
b nhỏ sáng 100 100 100 30
iv trung bình tối 100 100 100 30
c trung bình sáng 75 75 75 20
lớn tối 75 75 75 20
d lớn sáng 75 75 75 20
thô sơ trên 10 v phụ thuộc vào sự tương phản giữa vật và nền 75 75 75 20
không cần phải phân biệt các bộ phận chi tiết riêng của từng phụ tùng - vi không phụ thuộc vào sự tương phản giữa vật và nền 50 50 - 10
bề mặt làm việc của các thiết bị dụng cụ, sản phẩm và vật liệu có hiện tượng tự phát sáng - vii - nt - 100 100 - 20





Bảng 8 -5 hệ số dự trữ [tctkcs]
tính chất công trình số lần lau bóng ít nhất trong một tháng hệ số dự trữ
đèn huỳnh quang đèn nung nóng
- phòng có nhiều bụi khói. 4 2,00 1,7
- phòng có lượng bụi khói, tro trung bình 3 1,8 1,5
- phòng có ít bụi, khói, tro. 2 1,5 1,3

Bảng 8 -6 tiêu chuẩn độ rọi ở những khu vực làm việc ngoài trời
cấp công việc tính chất công việc phải làm độ rọi nhỏ nhất trên bề mặt làm việc (lx)
I những công việc đòi hỏi sự chính xác cao, cần phân biệt sự khác nhau giữa các chi tiết khi tỷ số giữa kích thước nhỏ nhất của các chi tiết đó với khoảng cách từ vật tới mắt người công nhân nhỏ hơn 0,005. 30
II những công việc chính xác, cần phân biệt sự khác nhau giữa các chi tiết khi tỷ số giữa kích thước nhỏ nhất của các chi tiết đó với khoảng cách từ vật tới mắt người công nhân trong phạm vi 0,05  0,02. 20
III những công việc ít chính xác và thô sơ khi tỷ số giữa kích thước nhỏ nhất của các chi tiết với khoảng cách từ vật tới mắt người công nhân trong phạm vi 0,02  0,05. 10
IV những công việc cơ khí, máy móc, không đòi hỏi phải phân biệt sự khác nhau giữa các chi tiết trong quá trình sản xuất. 5
V những công việc chỉ yêu cầu phân biệt sự khác nhau giữa các vật lớn ở gần người công nhân, hoặc những công việc chỉ cần quan sát chung trên bề mặt làm việc mà không cần phân biệt các chi tiết trên bề mặt đó. 2

Chú ý:
Khi thiết kế chiếu sáng, để tính đến hiện tượng độ rọi của đèn bị giảm trong quá trình sử dụng, cần phải lấy hệ số dự trữ của ( bảng 8-5 ).
Bảng 8-7 độ treo cao thấp nhất của đèn để hạn chế ánh sáng chói
kiểu đèn chụp tán xạ bóng đèn góc bảo vệ (độ) độ treo cao thấp nhất (m)
công suất bóng đèn  200 w > 200 w
kiểu đèn chiếu sáng trực tiếp, chụp đèn tráng men hay kiểu đèn chiếu sáng sâu chụp mặt thuỷ tinh không
có trong 3 4
không suốt > 30 2 3
có mờ 10 - 30 2,5 3,5
thuỷ  20 3,0 3,5
tinh trong < 30 2,5 3,0
mờ suốt
đèn chiếu tản có mặt kính không có trong suốt không qui 4,0 6,0
đèn kiểu chiếu tản không có chụp phản xạ thuỷ tinh màu sữa (090)0 trong suốt - 2,0 3,0
thuỷ tinh màu sữa (6090)0 - - 3,0 4,0
thuỷ tinh mờ - - 3,0 4,0
bóng đèn không có chụp mờ 4,0 6,0

Bảng 8 -8 tiêu chuẩn độ rọi trong phạm vi xí nghiệp
số tt khu vực được chiếu sáng mặt phẳng được chiếu sáng độ rọi nhỏ nhất lx
1 đường đi lại, vận chuyển chính
a) số lượng người đi lại và vận chuyển nhiều. mặt đường 3
b) số lượng người đi lại và vận chuyển trung bình. mặt đường 1
- các đường đi lại và vận chuyển khác. mặt đường 0,5
- cầu thang, nhà cầu đi lại. mặt bậc thang 2
2 đường ranh giới bảo vệ thuộc khu vực xí nghiệp kho tàng mặt tường rào 0,3

Giải thích các thuật ngữ dùng trong tiêu chuẩn:
- Vật cần quan sát trong quá trình làm việc (các dải đường, điểm, vết cào …).
- Nền tối: nếu hệ số phản xạ ánh sáng trên bề mặt của nền nhỏ hơn 0,3.
- Nền sáng: nếu hệ số phản xạ ánh sáng này lớn hơn 0,3.
- Sự tương phản giữa vật và nền: được gọi là nhỏ nếu trị số của nó nhỏ hơn 0,2 ( nghĩa là độ sáng của vật và nền khác nhau ít ). được coi là trung bình nếu trị số của nó ( 0,20,5 ) (sự khác nhau giữa độ sáng của vật và nền có thể thấy được). được coi là lớn nếu trị số của nó lớn hơn 0,5 ( độ sáng của vật và nền khác nhau rõ rệt ).
- Cấp công việc: được phân theo mức độ chính xác của công việc. nếu độ chính xác của công việc biểu thị bằng kích thước của vật cần phân biệt.
- Chiếu sáng chung độc nhất: nghĩa là chỉ có chiếu sáng chung.
- Chiếu sáng trực tiếp: quang thông được chia làm hai phần, một phần từ bóng đèn chiếu trực tiếp xuống bề mặt làm việc (chiếm 90% quang thông của đèn), một phần nhờ chụp đèn phản xạ và khuếch tán rồi mới chiếu xuống mặt làm việc.
- Chiếu sáng tán xạ: một phần quang thông qua chụp tản quang chiếu xuống [chiếm
( 5590) % quang thông của đèn ]. một phần chiếu lên trần rồi phản xạ từ trần xuống.
- Chiếu sáng phản xạ: không có quang thông chiếu trực tiếp từ đèn đến mặt làm việc, mà trước hết ánh sáng được chụp phản xạ hắt toàn bộ ánh sáng lên trần nhà rồi mới phản xạ lại mặt làm việc ( 90% quang thông của đèn ).
- Chụp phản xạ khuếch tán: mặt trong của chụp có tráng một lớp men sứ hoặc lớp gương phản xạ ( bằng kính hoặc bằng kim loại ). chỉ có phản xạ ánh sáng
( không cho tia sáng chiếu trực tiếp xuống mặt làm việc ) và khuếch tán ánh sáng rộng ra.
- Chụp tán xạ: bằng thuỷ tinh, có quét một lớp chất hoá học mờ, hoặc bằng thuỷ tinh được mài mờ, màu đục hoặc màu trắng với mục đích phân phối ánh sáng toả đều ra xung quanh và giảm độ chói của nguồn sáng.
- Chụp phản xạ khuếch tán: (có bộ phận tán xạ ) là loại chụp, sau khi phản xạ và khuếch tán rộng 1 mét lại được bộ phân tán xạ phân bố ánh sáng đều đặn ra xung quanh.
- Chọn nguồn sáng.
Việc chọn nguồn sáng phải căn cứ vào yêu cầu chiếu sáng, ưu nhược điểm của từng loại nguồn sáng.
Riêng đối với đèn huỳnh quang nên sử dụng trong những loại công tác sau đây:
- Các nơi làm việc cần tập chung thị giác cao và liên tục hoặc là nơi cần tạo ra điều kiện nhìn dễ chịu cho nhiều người như phòng kiểm tra chất lượng sản phẩm, phòng học, phòng thiết kế …
- Các nơi cần phân biệt màu sắc như xưởng in màu, xưởng dệt, xưởng may.
- Các nơi không có ánh sáng tự nhiên, nơi cần tập chung đông người và lâu như phòng đợi nhà ga, phòng họp …
- Những nơi cần trang trí đẹp như viện bảo tàng, triển lãm.
8.5.4. Chọn hệ thống chiếu sáng.
Việc chọn hệ thống chiếu sáng cũng căn cứ vào yêu cầu chiếu sáng và ưu nhược điểm của từng hệ thống chiếu sáng.
1. Hệ thống chiếu sáng hỗn hợp nên dùng ở những nơi sau:
- Những nơi yêu cầu độ rọi khác nhau ở những vị trí làm việc khác nhau, những nơi có các thiết bị mà nếu chiếu sáng chung sẽ tạo ra bóng tối sâu và lớn hay là những nơi cần thay đổi hướng chiếu sáng.
- Những nơi thị giác cần làm việc chính xác (công tác thị giác bậc i, ii, iii, iv) trừ những nơi không thể chiếu sáng cục bộ được.
- Những nơi cần chiếu sáng mặt phẳng nghiêng và đứng có độ rọi cao.
2. Hệ thống chiếu sáng chung đều dùng trong những nơi sau:
- Những nơi mật độ phân bố thiết bị lớn, không tạo ra bóng tối trên mặt công tác, không đòi hỏi thay đổi hướng chiếu sáng trong quá trình làm việc.
- Những nơi mà trên mặt công tác chỉ làm một loại công việc.
- Những nơi mà công tác không đòi hỏi cường độ thị giác cao và lâu (loại v trở lên), các phòng thu, lối đi, kho.
3. Hệ thống chiếu sáng chung phân bố đèn thành cụm.
- Những nơi công tác được chia thành từng nhóm ở các khu vực khác nhau trên mặt công tác.
Những nơi mà các bộ phận công tác khác nhau đòi hỏi độ rọi khác nhau.
Những nơi mà các khu vực lớn trên mặt công tác đòi hỏi độ rọi cao hoặc có các thiết bị quá lớn không dùng chiếu sáng cục bộ được.
8.5.5. Chọn độ rọi và hệ số dự trữ
Chọn độ rọi có thể làm theo hai cách:
Chọn theo tiêu chuẩn riêng đã quy định cụ thể cho mỗi loại công tác và nơi làm việc ( tra sổ tay ).
Nếu không có tiêu chuẩn thì chọn theo tiêu chuẩn chung căn cứ vào kích thước vật nhìn, độ tương phản giữa vật nhìn và nền – hệ số phản xạ của nền.
Độ rọi tiêu chuẩn để thiết kế là không chính xác, bởi vì sau một thời gian vận hành quang thông của đèn giảm đi, vì vậy cần đưa vào hệ số dự trữ hay hệ số bù giảm quang có nghĩa là độ rọi tiêu chuẩn phải nhân với hệ số dự trữ (bảng 8 -5 ).
8.5.6. Chọn đèn điện.
Đèn điện bao gồm bóng đèn, chao đèn và các phụ kiện khác. đèn điện được chọn theo ba điều kiện.
- Đặc tính môi trường, tuỳ theo môi trường có bụi hay không, có nguy hiểm nổ hay có hoá chất làm hỏng đèn mà chọn loại đèn hở kín hay phòng nổ.
- Đặc tính phân bố quang thông và đặc tính quang học không gian của môi trường, yêu cầu đối với chiếu sáng.
- Chỉ tiêu kinh tế.
Có những tiêu chuẩn riêng qui định sẵn các loại đèn điện dùng cho các môi trường và nơi công tác cụ thể.
8.5.7. Phân bố vị trí đèn.
Chiếu sáng cục bộ khá đơn giản và phải căn cứ vào hoàn cảnh cụ thể để quyết định. dưới đây sẽ trình bày cách bố trí đèn cho chiếu sáng chung.
Chiếu sáng chung sẽ phải dùng nhiều đèn. vấn đề đặt ra là phải xác định được vị trí hợp lý của các đèn và khoảng cách giữa đèn và trần nhà, tường nhà và mặt công tác. có hai cách bố trí đèn trong chiếu sáng chung là:
- Bố trí hình vuông.
- Bố trí hình thoi.
Phương án bố trí đèn tốt nhất là làm sao thoả mãn các yêu cầu sau:
- Hạn chế hiện tượng loá mắt và phải an toàn.
- Tạo ra độ rọi tốt nhất để làm việc.
- Tiết kiệm điện năng và thiết bị chiếu sáng.
Phương án bố trí đèn hình vuông nếu độ rọi đạt yêu cầu thì công suất chiếu sáng sẽ nhỏ nhất.
Trong thực tế việc bố trí đèn còn phụ thuộc vào các xà ngang trong phân xưởng, đường di chuyển của cầu trục ( nếu có ).
- Gọi khoảng cách từ đèn đến mặt công tác là h.
- Gọi khoảng cách từ trần đến đèn là hc.
- Độ cao của mặt công tác so với nền nhà là hcv.
- Khoảng cách nhỏ nhất giữa các đèn là l (nếu bố trí theo phương án hình thoi thì lấy la = l và lb = l).
Cách tính l như sau: theo loại đèn, độ treo cao cho phép tra bảng 8 - 9 ta được tỷ số hợp lý sau đó tính ra l.
Khoảng cách từ đèn đến tường, nếu sát tường cũng là nơi làm việc thì:
l = ( 0,250,3 ) l
- Nếu nơi làm việc cách xa tường lớn hơn hoặc bằng 1 mét thì:
l = (0,4  0,5) l
- Nếu dùng đèn phản xạ phải kể đến chiều cao từ đèn đến trần hoặc, chiều cao này lấy bằng khoảng 0,25 h.
chú ý:
- Trị số không nên vượt quá ( 56 ) trị số tốt nhất là .
- Nếu sẽ có độ rọi không đều trên trần như vậy không sử dụng hết tia khuếch tán từ trần xuống.
Bố trí đèn thành cụm không có chỉ dẫn chung, người thiết kế cần căn cứ vào yêu cầu chiếu sáng và tình hình cụ thể mà thiết kế.
trị số hợp lý
Bảng 8 -9
loại đèn và nơi sử dụng l/h bố trí nhiều dãy l/h bố trí một dãy chiều rộng giới hạn của phân xưởng khi bố trí một dãy
tốt nhất cho phép cực đại tốt nhất cho phép cực đại
- chiếu sáng ngoài nhà dùng chao mờ hoặc sắt tráng men 2,3 3,2 1,9 2,5 1,3 h
- chiếu sáng phân xưởng chao đèn vạn năng (y, ym) 1,8 2,5 1,8 2,0 1,2 h
- chiếu sáng các cơ quan văn hoá hành chính 1,6 1,8 1,5 1,8 1,0 h


8.6. Thiết kế chiếu sáng dân dụng
Chiếu sáng dân dụng bao gồm chiếu sáng cho các khu vực ánh sáng sinh hoạt như nhà ở, hội trường, trường học, cơ quan, văn phòng đại diện, cửa hàng siêu thị, bệnh viện ….. Ở những khu vực này yêu cầu chiếu sáng chung, không đòi hỏi thật chính xác trị số độ rọi cũng như các thông số kỹ thuật khác.
Trong chiếu sáng dân dụng, tuỳ theo khả năng kinh phí, tuỳ theo mức độ yêu cầu mỹ quan có thể sử dụng mọi loại đèn: đèn sợi đốt, đèn huỳnh quang, đèn halogen, đèn cao áp ……
Trình tự thiết kế chiếu sáng dân dụng như sau:
1. Căn cứ vào tính chất của đối tượng cần chiếu sáng, chọn suất phụ tải chiếu sáng Po (W/m2 ) thích hợp , từ đây tính được tổng công suất chiếu sáng cho khu vực có diện tích S ( m2 )
Pcs = Po.S
2. Chọn loại đèn, công suất đèn Pd , xác định tổng số bóng đèn cần lắp trong khu vực: n =
3. Căn cứ vào diện tích cần chiếu sáng, vào số lượng bóng đèn, vào tính chất yêu cầu sử dụng ánh sáng mà chọn cách bố trí đèn thích hợp.
4. Vẽ sơ đồ đấu dây từ bảng điện đến từng bóng đèn. Đó là bản vẽ mặt bằng cấp điện chiếu sáng.
5. Vẽ sơ đồ nguyên lý lưới điện chiếu sáng.
6. Lựa chọn và kiểm tra các phần tử trên sơ đồ (áptômát, cầu chì, thanh cái, dây dẫn )
Ghi chú : Trong tính toán chiếu sáng dân dụng đo thị bao gồm cả tính toán thiết kế cho quạt. Trong trường hợp này có hai cách làm.
- Lấy suất phụ tải chung cho cả chiếu sáng và quạt, sau đó trừ đi công suất của quạt ( lấy theo thực tế ) tìm được công suất chiếu sáng
- Lấy riêng suất phụ tải cho chiếu sáng để tính toán thiết kế chiếu sáng, còn quạt lấy theo thực tế, tính toán riêng.
Ví dụ: Thiết kế chiếu sáng cho một siêu thị nhỏ, diện tích 10 x10 = 100m2

Giải
Siêu thị yêu cầu mức độ chiếu sáng cao. Chọn suất chiếu sáng
P0 = 30 W/m2
Tổng công suất cần cấp cho chiếu Sáng siêu thị
P = P0 .S = 30.( 10 x10 ) = 3000 (W )
Chọn đèn huỳnh quang, dài 1,2m, công suất 40 (W ). Số lượng bóng đèn cần dùng là :
n = bóng
Số lượng này được bố trí thành 5 dãy, mỗi dãy 15 bóng chia làm 5 cụm, mỗi cụm 3 bóng. Mặt bằng bố trí đèn và đi dây cho trên hình 8 – 9 .


Hình 8 – 9
Sơ đồ nguyên lý lưới điện chiếu sáng cho siêu thị như sau:











Hình 8 – 10
Lựa chọn áptômát tổng AT:
IdmAT > Itt = ( A)
Chọn áptômát 30A do LG chế tạo.
Lựa chọn các áptômát nhánh:
IdmAi ≥ Itt = ( A )
Chọn dùng 5 Aptôm át 5A do LG chế tạo .
Thông số kỹ thuật của các áptômát cho trong bảng sau
Bảng 8 - 10
Tên áptômát Udm Idm Loại Kiểu Số cực Icdm Số lượng
AT 600 30 50 AF ABE53A 3 2,5 1
A1, A2 , A3 , A4 A5 600 5 50 AF ABE53A 3 2,5 5

Không cần kiểm tra điều kiện cắt ngắn mạch vì xa nguồn.
K1K2Icp ≥ Itt = 3,409 ( A )
Dự định dùng dây đồng bọc nhựa hạ áp, lõi mềm nhiều sợi do CADIVI chế tạo, đi riêng rẽ : K1 = K2 = 1
Chọn dùng dây đôi mềm tròn loại VCm ( 2 x 1 ) có Icp = 10 A
Kiểm tra điều kiện kết hợp áptômát bảo vệ.
Icp = 10 A >>
Vậy chọn dây VCm ( 2 x 1 ) cho các dãy đèn là thỏa mãn.
Không cần kiểm tra điều kiện tổn thất điện áp ( vì ngắn mạch )
Không cần kiểm tra ổn định nhiệt dòng ngắn mạch ( vì xa nguồn )
Thiết kế chiếu sáng công nghiệp
Với các nhà xưởng sản xuất công nghiệp thường là chiếu sáng chung khi cần tăng cường ánh sáng tại điểm làm việc đã có chiếu sáng cục bộ .
Vì là phân xưởng sản xuất, yêu cầu khá chính xác về độ rọi tại mặt bàn công tác, nên để thiết kế chiếu sáng cho khu vực này thường dùng phương pháp hệ số sử dụng.
Trình tự tính toán theo phương pháp này như sau :
1.Xác định độ treo cao đèn
H = h – h1 – h2
Trong đó : h – độ cao của nhà xưởng
h1 – khoảng cách từ trần đến bóng đèn
h2 – độ cao mặt bàn làm việc


2. Xác định khoảng cách giữa 2 đèn kề nhau ( L ) theo tỷ số hợp lý L/H.
Tra theo bảng 8 – 11
Loại đèn và nơi sử dụng L/H bố trí trên nhiều dãy L/H bố trí trên một dãy Chiều rộng giới hạn của nhà xưởng khi bố trí 1 dãy
Tốt nhất Max cho phép Tốt nhất Max cho phép
Chiếu sáng nhà xưởng dùng chao mờ hoặc sắt tráng men 2,3 3,2 1,9 2,5 1,3H
Chiếu sáng nhà xưởng dùng chao vạn năng 1,8 2,5 1,8 2,0 1,2H
Chiếu sáng cơ quan văn phòng 1,6 1,8 1,5 1,8 1,0H

3. Căn cứ vào sự bố trí đèn trên mặt bằng, mặt cắt xác định hệ số phản xạ của tường và trần ρtg , ¬ρtr ( % )
4. Xác định chỉ số của phòng ( có kích thước a x b )

Trong đó:
+ a, b là chiều dài và chiều rộng của phòng (m).
+ H là khoảng cách từ đèn tới mặt công tác.
5. Từ trần ρtg , ¬ρtr tra bảng tìm hệ số sử dụng Ksd
6. Xác định quang thông của đèn

Trong đó :



Kdt hệ số dự trữ tra bảng 8 – 12
Tính hất môi trường Số lần lau bóng ít nhất 1 tháng Hệ số dự trữ
Đền huỳnh quang Đèn sợi đốt
Nhiều bụi khói, mồ hóng 4 2 1,7
Mức khói bụi, mồ hóng trung bình 3 1,8 1,5
Ít bụi khói, tro, mồ hóng 2 1,5 1,3

- Emin là độ rọi tối thiểu (lx) ứng với từng loại công việc (tra bảng).
- Z hệ số tính toán Z = 0,8 – 1,4
- S diện tích nhà xưởng ( m2 )
- n số bóng đèn được xác định chính xác sau khi bố trí đèn trên mặt bằng
7. Tra sổ tay tìm công suất bóng có F > Ftt
Bảng 8 – 13 Bóng đèn sợi đốt ( nung sáng )

C«ng Quang th«ng(Lm) Thêi gian
suÊt(W) 12V 36V 110V 220V sö dông(h
10 100 - 66 - 1000
15 - - 124 111 ‘’
25 - 200 222 197 ‘’
40 500 350 376 336 ‘’
60 - 690 670 506 ‘’
75 - - 904 684 ‘’
100 - - 1327 1004 ‘’
150 - - 2217 1722 ‘’
200 - - 3100 2528 ‘’
300 - - 4926 4224 ‘’
500 - - 8715 7640 ‘’
750 - - 12375 10875 ‘’
1000 - - 20500 18300 ‘’




Bảng 8 – 14Bóng đèn huỳnh quang

C«ng §iÖn ¸p ¸nh s¸ng tr¾ng ¸nh s¸ng ban ngµy Thêi
suÊt(W) (V) Quang Lm/W Quang Lm/W gian sö
th«ng(Lm) th«ng(Lm) dông(h)
30 220 1230 41 1080 36 2500
40 220 1720 43 1520 38 25
100 220 4000
200 220 9900 8000

8. Vẽ sơ đồ cấp điện chiếu sáng trên mặt bằng
9. Vẽ sơ đồ nguyên lý cấp điện chiếu sáng
10. Lựa chọn các phần tử trên sơ đồ nguyên lý
Bảng8 -15Bảng thang độ rọi sáng

BËc cña thang §é däi Lux
I
II
III
IV
V
VI
VII
VIII
IX
X
XI
XII
XIII
XIV
XV
XVI
XVII 5
10
20
30
50
75
100
150
200
300
400
500
750
1000
1500
2000
3000





Bảng 8 – 16 Suất phụ tải chiếu sáng trên đơn vị sản xuất của 1 phân sưởng

Tªn ph©n x­ëng §é däi trong chiÕu s¸ng chung E ( Lx) §é treo cao ®Ìn H (m) SuÊt phô t¶i chiÕu s¸ng P0(W/m2) C«ng suÊt 1 bãng ®Ìn(W)
C¬ khÝ, l¾p r¸p 30-50 3-6
7-14 10-12
9-11 200
300-400
Xö lý nhiÖt 50 3-6 12 200
DËp 50 3-6
7-10
10-15 12
11
10 200
300
400
§óc 10-15 6-10
11-15 10
11 200
400
Méc 50 3-6 11 200
Tr¹m b¬m, khÝ nÐn 20 3-5 9 100
Tr¹m biÕn ¸p 30 2.5-4 13 100
Kho 10 3-6 7 100
Phßng lµm viÖc 10-15 3-4 15 100


TinhVi is offline   Trả Lời Với Trích Dẫn
Được cảm ơn bởi:
Old 20-10-2010, 15:52   #70
ca_map_sun_rang_de_thuong
Mới gia nhập
 
ca_map_sun_rang_de_thuong's Avatar
 
Thành viên thứ: 21000
Tham gia ngày: 25-03-2010
Bài gởi: 12
Đã cảm ơn: 12
Được cảm ơn 10 lần trong 9 bài
Default Ðề: Thiết kế chiếu sáng

Trời.sao bạn k up lên data của webdien mà pót dài vậy.anh em down về dễ đọc hơn.dù sao cũng thanks pác.


ca_map_sun_rang_de_thuong is offline   Trả Lời Với Trích Dẫn
Được Thanks bởi:
Thiết bị điện Mạnh Phương - MPE

Vật liệu điện VNK

Mua bán máy biến áp, xây dựng trạm biến thế


Nhà sản xuất tủ bảng điện


Hàn Hóa Nhiệt - KT Việt Nam


HoneyWell


Tự Động Hóa Việt Long


Công ty TNHH Thiết Bị Điện ANH TRƯỜNG


Vengy.vn - Nang luong Viet


IIS - Hợp tác triển khai dự án Điện Nhẹ


Thế giới cáp điện

Thiết bị đóng cắt

Liên hệ quảng cáo

Thie Nghi

thegioichieusang


Google
Powered by vBulletin. Copyright ©2000-2014, Jelsoft Enterprises Ltd
WebDien.Com là diễn đàn phi lợi nhuận, phi tôn giáo, phi chính trị & được lập ra với mục đích thảo luận mọi vấn đề liên quan đến kỹ thuật điện.
WebDien.Com được xây dựng và phát triển bởi thành viên. Chúng tôi không chịu trách nhiệm về nội dung đăng tải do người dùng đưa lên.
Website đang hoạt động thử nghiệm, chờ giấy phép MXH của Bộ TT & TT.

71327
Lượt xem