• Webdien.com - Cầu nối dân điện

    1. Máy đo Fluke

      Thiết bị điện Schneider

  • Trang 1 của 7 1234 ... CuốiCuối
    Kết quả 1 đến 10 của 67
    1. #1
      Tham gia
      15-03-2010
      Địa chỉ
      thg thật
      Bài viết
      632
      Cảm ơn
      340
      Được cảm ơn 510 lần, trong 279 bài

      Mặc định Vào điện lực trước tiên phải ăn món này

      http://www.data.webdien.com/free/dow...86780539b18494
      Quy trình kỹ thuật an toàn điện trong công tác quản lý, vận hành, sửa chữa, xây dựng đường dây và trạm điện
      Trước khi vào điện lực thì phải học và sát hạch quy trình kỹ thuật an toàn điện và phải đạt yêu cầu, hàng năm đều phải sát hạch lại (tất cả CBCNV kể cả văn phòng), trích ra một mục ae để tham khảo
      (cái này củ rồi nhưng cũng xài tạm được, kiếm có cái mới sẽ post tiếp)

      II- NHỮNG ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC CÔNG TÁC TRONG NGÀNH ĐIỆN
      Điều 8: Những người trực tiếp làm công việc quản lý vận hành, thí nghiệm, sửa chữa, xây dựng điện phải có sức khoẻ tốt và có giấy chứng nhận về thể lực của cơ quan y tế.
      Điều 9: Hàng năm các đơn vị phải tổ chức khám sức khoẻ cho cán bộ, công nhân:
      - 1 lần đối với công nhân quản lý vận hành, sửa chữa.
      - 2 lần đối với cán bộ, công nhân làm thí nghiệm, công nhân chuyên môn làm việc trên đường dây.
      - Đối với những người làm việc ở đường dây cao trên 50 m, trước khi làm việc phải khám lại sức khoẻ.
      Điều 10: Khi phát hiện công nhân có bệnh thuộc loại thần kinh, tim, mạch, thấp khớp, lao phổi, thì người sử dụng lao động phải điều động công tác thích hợp.
      Điều 11: Nhân viên mới phải qua thời gian kèm cặp của nhân viên có kinh nghiệm để có trình độ kỹ thuật cần thiết, sau đó phải được sát hạch vấn đáp trực tiếp, đạt yêu cầu mới được giao nhiệm vụ.
      Điều 12: Công nhân, kỹ thuật viên, kỹ sư trực tiếp sản xuất phải được kiểm tra kiến thức về quy trình kỹ thuật an toàn mỗi năm 1 lần. Giám đốc uỷ nhiệm cho đơn vị trưởng tổ chức việc huấn luyện và sát hạch trong đơn vị mình.
      Kết quả các lần sát hạch phải có hồ sơ đầy đủ để quyết định công nhận được phép làm việc với thiết bị và có xếp bậc an toàn.
      Điều 13: Các trưởng, phó đội sản xuất, chi nhánh điện (hoặc các cấp tương đương), kỹ thuật viên, hai năm được sát hạch kiến thức quy trình kỹ thuật an toàn một lần do hội đồng kiểm tra kiến thức của xí nghiệp tổ chức và có xếp bậc an toàn (tiêu chuẩn xếp bậc an toàn xem ở phần Phụ lục 4).
      Điều 14: Trong khi làm việc với đồng đội hoặc khi không làm nhiệm vụ, nếu thấy người bị tai nạn điện giật thì bất cứ người nào cũng phải tìm biện pháp để cấp cứu nạn nhân ra khỏi mạch điện và tiếp tục cứu chữa theo những phương pháp trình bày ở Phụ lục 1 qui trình này.

      Có thể bạn quan tâm:

      ĐIỆN không bao giờ được rút kinh nghiệm
      nmqpower@webdien.com

    2. The Following 4 Users Say Thank You to nmqpower For This Useful Post:


    3. #2
      Tham gia
      13-06-2010
      Địa chỉ
      Thọ Hải - Thọ Xuân - Thanh Hoá: Con cháu Lê Lợi And Lê Hoàn
      Bài viết
      680
      Cảm ơn
      249
      Được cảm ơn 491 lần, trong 247 bài

      Mặc định Ðề: Vào điện lực trước tiên phải ăn món này

      Trích dẫn Gửi bởi nmqpower Xem bài viết
      http://www.data.webdien.com/free/dow...86780539b18494
      Quy trình kỹ thuật an toàn điện trong công tác quản lý, vận hành, sửa chữa, xây dựng đường dây và trạm điện
      Trước khi vào điện lực thì phải học và sát hạch quy trình kỹ thuật an toàn điện và phải đạt yêu cầu, hàng năm đều phải sát hạch lại (tất cả CBCNV kể cả văn phòng), trích ra một mục ae để tham khảo
      (cái này củ rồi nhưng cũng xài tạm được, kiếm có cái mới sẽ post tiếp)

      II- NHỮNG ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC CÔNG TÁC TRONG NGÀNH ĐIỆN
      Điều 8: Những người trực tiếp làm công việc quản lý vận hành, thí nghiệm, sửa chữa, xây dựng điện phải có sức khoẻ tốt và có giấy chứng nhận về thể lực của cơ quan y tế.
      Điều 9: Hàng năm các đơn vị phải tổ chức khám sức khoẻ cho cán bộ, công nhân:
      - 1 lần đối với công nhân quản lý vận hành, sửa chữa.
      - 2 lần đối với cán bộ, công nhân làm thí nghiệm, công nhân chuyên môn làm việc trên đường dây.
      - Đối với những người làm việc ở đường dây cao trên 50 m, trước khi làm việc phải khám lại sức khoẻ.
      Điều 10: Khi phát hiện công nhân có bệnh thuộc loại thần kinh, tim, mạch, thấp khớp, lao phổi, thì người sử dụng lao động phải điều động công tác thích hợp.
      Điều 11: Nhân viên mới phải qua thời gian kèm cặp của nhân viên có kinh nghiệm để có trình độ kỹ thuật cần thiết, sau đó phải được sát hạch vấn đáp trực tiếp, đạt yêu cầu mới được giao nhiệm vụ.
      Điều 12: Công nhân, kỹ thuật viên, kỹ sư trực tiếp sản xuất phải được kiểm tra kiến thức về quy trình kỹ thuật an toàn mỗi năm 1 lần. Giám đốc uỷ nhiệm cho đơn vị trưởng tổ chức việc huấn luyện và sát hạch trong đơn vị mình.
      Kết quả các lần sát hạch phải có hồ sơ đầy đủ để quyết định công nhận được phép làm việc với thiết bị và có xếp bậc an toàn.
      Điều 13: Các trưởng, phó đội sản xuất, chi nhánh điện (hoặc các cấp tương đương), kỹ thuật viên, hai năm được sát hạch kiến thức quy trình kỹ thuật an toàn một lần do hội đồng kiểm tra kiến thức của xí nghiệp tổ chức và có xếp bậc an toàn (tiêu chuẩn xếp bậc an toàn xem ở phần Phụ lục 4).
      Điều 14: Trong khi làm việc với đồng đội hoặc khi không làm nhiệm vụ, nếu thấy người bị tai nạn điện giật thì bất cứ người nào cũng phải tìm biện pháp để cấp cứu nạn nhân ra khỏi mạch điện và tiếp tục cứu chữa theo những phương pháp trình bày ở Phụ lục 1 qui trình này.
      Bác làm ở điện lực vậy bác có cái quy trình vận hành máy phát không Bác Quyền.

    4. The Following 2 Users Say Thank You to thohaithoxuan For This Useful Post:


    5. #3
      Tham gia
      15-03-2010
      Địa chỉ
      thg thật
      Bài viết
      632
      Cảm ơn
      340
      Được cảm ơn 510 lần, trong 279 bài

      Mặc định Ðề: Vào điện lực trước tiên phải ăn món này

      Trích dẫn Gửi bởi thohaithoxuan Xem bài viết
      Bác làm ở điện lực vậy bác có cái quy trình vận hành máy phát không Bác Quyền.
      Chổ tui chỉ có mấy cái mf lèo tèo thôi, tự làm quy trình vận hành thôi, bác quocthai thì ok đó.
      ĐIỆN không bao giờ được rút kinh nghiệm
      nmqpower@webdien.com

    6. Những thành viên đã cảm ơn nmqpower vì bài viết hữu ích:


    7. #4
      Tham gia
      25-03-2010
      Bài viết
      955
      Cảm ơn
      175
      Được cảm ơn 1,288 lần, trong 568 bài

      Mặc định Ðề: Vào điện lực trước tiên phải ăn món này

      Trích dẫn Gửi bởi thohaithoxuan Xem bài viết
      Bác làm ở điện lực vậy bác có cái quy trình vận hành máy phát không Bác Quyền.
      Có cái quy trình nè bác xem chơi nha.


      QUY TRÌNH
      VẬN HÀNH VÀ XỬ LÝ SỰ CỐ MÁY PHÁT ĐIỆN


      NHỮNG NGƯỜI CẦN BIẾT QUY TRÌNH NÀY


      1 - Trưởng ca nhà máy.
      2 - Các chức danh vận hành điện.
      3 - Các kỹ sư, kỹ thuật viên phần điện.
      4 - Kỹ sư an toàn.
      5 - Trưởng phòng kỹ thuật
      6 - Quản đốc, phó Quản đốc PX vận hành, cơ điện.


      Mục lục

      Phần I: Thông số kỹ thuật MPĐ và thiết bị phụ.
      Phần II: Vận hành máy phát điện.
      1- Chế độ VH bình thường, kiểm tra giám sát.
      2- Khởi động và ngừng máy, chuyển đổi phương thức VH.
      Phần III: Xử lý sự cố máy phát điện.





      PHẦN I
      THÔNG SỐ KỸ THUẬT


      Máy phát điện
      - Kiểu: CB1-845/140-44T tiêu chuẩn CT-5616-63 của Liên-xô cũ.
      - Công suất định mức: 47.000KVA, 40.000KW
      - Điện áp định mức Stator: 10.500V
      - Dòng điện định mức Stator: 2.590A
      - Dòng điện định mức Rôtor: 935A
      - Dòng điện không tải Rôtor: 580A
      - Hệ số công suất Cos = 0,85.
      - Số cặp cực: 22.
      - Đấu dây Stator: Y
      - Tần số: 50Hz
      - Vòng quay định mức: 136,4 v/phút.
      - Vòng quay lồng: 285 v/phút.
      - Trở kháng: X d = 0,66.
      Xd = 0,23.
      Xd = 0,16.
      - Điện trở cuộn dây Stator ở 150C: 0,00705 
      - Điện trở cuộn dây Rôtor ở 150C: 0,16 
      - Mật độ dòng điện: 2,33 A/ mm2.
      - Đường kính ngoài Stator: 9800 mm
      - Đường kính trong Stator: 7850 mm
      - Đường kính Rôtor theo mặt cực: 7810 mm
      - Chiều cao lõi từ Stator: 1400 mm
      - Chiều cao vỏ Stator: 2800 mm
      - Khe hở không khí: 20 mm
      - Số rãnh thông gió: 25
      - Tôn lõi thép: 43A-0,5
      - Tổng số rãnh: 432
      - Chổi than vành góp Rôtor 58 cái: A0+A2-22-30T (22 x 30 x 60)
      - Tổng trọng lượng: 600 T
      - Trọng lượng Rôtor: 282 T
      - Trọng lượng lõi từ: 50,03 T


      Bộ làm mát gió
      - Kiểu: BO-1600-6T
      - Lưu lượng không khí: 44,8 m3/giây.
      - Lưu lượng nước làm mát: 5.840 lít/ phút.
      - áp lực nước làm mát: 2 Kg/cm2.
      - Nhiệt độ gió vào định mức: 400C .
      - Số lượng: 8 bộ

      Máy kích thích tĩnh (Trung quốc)
      - Kiểu: ZKLF-59.
      - Máy biến áp kích từ:
      Kiểu ZS7-560/10,5 - 3pha -50Hz
      Tổ đấu dây: Y/-11
      Dòng điện định mức: 30,8/1077,7A - UN% = 5,6%
      - Điện áp chỉnh lưu kích từ: 0 - 335V
      - Dòng điện kích từ định mức: 950A.
      - Dòng điện quá dòng tác động Iđ: 1520A
      - Dòng kích từ không tải: 460A
      - Điện áp kích từ định mức: 200V.


      Máy kích thích quay (Liên-xô)
      1/. Máy kích thích chính: B-183/30-12T.
      - Công suất định mức: 215KW.
      - Điện áp định mức: 230V.
      - Dòng điện định mức: 935A.
      - Số cực từ: 12.
      - Phương pháp đấu dây: Song song
      - Chổi than 36 cái: - 4 (25 x 32 x 40).
      2/. Máy kích thích phụ: B- 92/13-10T
      - Công suất định mức: 15KW.
      - Điện áp định mức: 230V.
      - Dòng điện định mức: 65A.
      - Số cực từ: 10
      - Phương pháp đấu dây: Song song.
      - Chổi than 20 cái: - 4 (25x 32x 40).


      PHẦN II
      VẬN HÀNH MÁY PHÁT ĐIỆN

      1- Chế độ vận hành bình thường, công tác kiểm tra giám sát
      Điều
      Tên máy Bộ phận Cấp cách điện Nhiệt độ K.khí vào To tăng cho phép To cho phép tối đa

      Máy
      phát điện
      - Cuộn dây và
      lõi sắt Stator
      - Cuộn dây Rôtor
      B
      B
      40
      40
      65
      80
      105
      120

      Máy KT
      chính
      phụ
      - Cuộn dây Rôtor
      - Cổ góp
      - Cuộn cực từ
      chính, phụ B
      B

      A 40
      40

      40 65
      70

      65 105
      110

      105

      Điều 2: Nhiệt độ định mức của gió vào máy phát điện quy định là 40oC. Nếu nhiệt độ thực tế của gió vào máy phát nhỏ hơn 40oC thì cho phép tăng dòng Stator của máy phát lên 0,75% dòng Stator định mức cho mỗi độ giảm nhiệt độ từ 40oC  35oC. Cho phép tăng dòng Stator của máy phát lên 0,25% dòng Stator định mức cho mỗi độ giảm nhiệt độ từ 35oC  30oC. Khi nhiệt độ gió vào giảm dưới 30oC thì không được tiếp tục tăng dòng Stator của máy phát nữa.

      Điều 3: Điện áp máy phát cho phép biến đổi trong phạm vi 5% điện áp định mức (10KV 11KV).
      - Khi điện áp giảm đến 95% điện áp định mức (10KV) có thể tăng dòng điện Stator
      đến 105% trị số định mức (2718A).
      - Khi điện áp giảm dưới 95% điện áp định mức thì không được tiếp tục tăng dòng Stator nữa.

      Điều 4: Khi điện áp tăng đến 105% điện áp định mức (11KV) phải giảm dòng điện Stator máy phát xuống đến 95% trị số định mức (2460A).
      Cho phép tăng điện áp máy phát đến 110% trị số định mức (11,5KV) nhưng khi điện áp tăng từ 105% đến 110% trị số định mức thì phải giảm 2% dòng Stator cho mỗi % tăng điện áp.
      Điều 5: Tần số của máy phát điện cho phép biến động trong phạm vi 50  0,2Hz. Khi tần số vượt quá giới hạn quy định thì phải xử lý theo quy định của quy trình điều độ hệ thống điện.

      Điều 6: Cho phép dòng điện chênh lệch giữa các pha của máy phát điện đến 20% dòng điện định mức (518A), lúc này dòng điện trong bất cứ pha nào cũng không được phép quá tải.

      Điều 7: Trong thời gian tổ máy đang vận hành, phải thường xuyên kiểm tra và điều chỉnh các thông số sau:
      - Chế độ vận hành phải phù hợp với yêu cầu của điều độ hệ thống điện (chế độ điều tần hay phát công suất theo biểu đồ).
      - Phân bố công suất giữa các tổ máy phải phù hợp và đạt hiệu suất cao, nhưng không quá giới hạn quy định trên đặc tuyến vận hành.
      - Duy trì tần số, điện áp của tổ máy và của hệ thống thanh góp 110KV trong giới hạn cho phép.
      - Dòng kích từ trong giới hạn cho phép.
      - Dòng điện chênh lệch giữa các pha không vượt quá giới hạn cho phép.

      Điều 8: Mỗi ca phải kiểm tra thiết bị máy phát điện hai lần trong ca. Trừ trường hợp bất thường do chánh phó Giám đốc quy định.
      Việc kiểm tra thiết bị máy phát điện và các thiết bị điện khác thực hiện theo đúng lịch kiểm tra thiết bị phần điện đã được phó Giám đốc kỹ thuật duyệt.

      Điều 9: Việc ghi các thông số vận hành phải thực hiện theo quy định sau:
      - Một giờ 1 lần: Dòng điện Rôtor, Stator, công suất hữu công, vô công, điện áp của máy phát, tần số lưới, điện áp trên thanh góp 110KV.
      - Hai giờ 1 lần: Nhiệt độ sắt đồng, không khí làm mát MPĐ.
      - Tám giờ 1 lần: Chỉ số công tơ máy phát điện.
      Khi máy phát điện bị quá tải thì có thể phải tăng cường theo dõi và ghi các thông số vận hành do Trưởng ca quy định.

      Điều 10: Việc kiểm tra máy phát điện đang vận hành cần chú ý quan sát:
      - Các chỉ thị của thiết bị đo lường, điều khiển và tín hiệu bình thường, chính xác, phù hợp với trạng thái vận hành của tổ máy.
      - Các Rơle bảo vệ ở trạng thái làm việc bình thường, không bị dao động hoặc có các hiện tượng khác thường .
      - Nhiệt độ các bộ phận máy phát điện bình thường.
      - Tiếng kêu và độ rung máy phát điện bình thường, không có tiếng gầm hoặc tiếng ma sát kim loại.
      - Vành góp Rôtor sạch sẽ, chổi than tiếp xúc tốt.
      - Các cửa thông gió khép kín, buồng gió không có nước hoặc hơi nước.
      - Nước làm mát bình thường, các van nước đều mở.
      - Máy kích thích tĩnh vận hành bình thường, các Thiristor không bị quá nhiệt.
      - Nếu vận hành với kích thích quay chổi than của kích thích chính, phụ tiếp xúc tốt không bị đánh lửa. Cổ góp mòn đều không bị biến màu, bụi bẩn, giá đỡ chổi than bắt chắc chắn, không bị xê dịch. Các thiết bị trong tủ APH không bị quá nhiệt.

      Điều 11: Cho phép máy phát điện vận hành với hệ số Cos thấp hơn trị số định mức nhưng dòng điện Rôtor không được vượt quá trị số định mức.
      - Không cho phép máy phát điện vận hành với hệ số Cos > 0,95.

      Điều 12: Máy phát điện khi đưa vào vận hành phải có đủ các bảo vệ sau:
      - Bảo vệ so lệch máy phát điện.
      - Bảo vệ quá điện áp.
      - Bảo vệ quá I kém U.
      - Bảo vệ chạm đất Stator.
      - Bảo vệ chạm đất Rôtor.
      - Bảo vệ quá tải.
      - Bảo vệ nhiệt độ.
      - Các bảo vệ cơ khí thuỷ lực.
      - Các bảo vệ của hệ thống kích thích.
      Không cho phép vận hành máy phát điện khi thiếu một trong các bảo vệ trên.

      Điều 13: Máy phát điện phải được trang bị hệ thống chữa cháy và báo cháy. Không được phép vận hành máy phát điện khi hệ thống chữa cháy bị hư hỏng.

      Điều 14: Máy phát điện đang vận hành khi cuộn dây Stator chạm đất được phép tiếp tục làm việc trong thời gian không quá 2 giờ, hết thời gian trên phải cắt máy ra khỏi lưới điện.
      Không cho phép vận hành các máy phát điện khi bị chạm đất Rôtor hoặc mạch kích từ.

      Điều 15: Máy phát điện sau sửa chữa (trung tu, đại tu) đưa vào vận hành cần phải có số liệu kiểm tra, thí nghiệm các hạng mục sau:
      - Trị số cách điện, hệ số hấp thụ và điện trở một chiều cuộn dây Stator.
      - Trị số cách điện và điện trở một chiều cuộn dây Rôtor, mạch kích từ.
      - Trị số cách điện thanh cái máy phát điện.
      - Trị số cách điện, điện trở một chiều máy biến áp kích từ.
      - Trị số cách điện, điện trở một chiều TU, TI thuộc máy phát điện.
      - Trị số cách điện ổ đỡ, ổ hướng.
      - Thử tác động của các bảo vệ, tín hiệu thuộc máy phát.
      - Các số liệu kiểm tra đồng hồ đo lường thuộc máy phát.
      - Các số liệu thí nghiệm của hệ thống kích thích quay (nếu vận hành KT quay).
      - Các số liệu thí nghiệm của hệ thống kích thích tĩnh (nếu vận hành KT tĩnh).
      - Các số liệu khác theo nội dung công việc sửa chữa.
      Các số liệu trên phải đạt tiêu chuẩn vận hành. Nếu kết quả không đạt tiêu chuẩn thì việc xử lý và cho phép đưa vào vận hành do chánh phó Giám đốc quyết định.

      2- Khởi động và ngừng máy, chuyển đổi phương thức vận hành.

      Điêu 16: Máy phát điện sau sửa chữa thao tác đưa vào dự phòng cần phải:
      1/. Kiểm tra tình hình các công việc sửa chữa trên tổ máy phát điện đã kết thúc không còn công việc dở dang. Tiến hành nghiệm thu đánh giá chất lượng công tác sửa chữa, ghi nhận những thiếu sót tồn tại và thời hạn khắc phục.
      2/. Kiểm tra hiện trường toàn bộ tổ máy các đội sửa chữa đã rút hết. Các phiếu, lệnh công tác đã kết thúc toàn bộ, không còn dụng cụ vật liệu của đội sửa chữa bỏ lại, các thiết bị sau sửa chữa đã được vệ sinh, hiện trường sạch sẽ.
      3/. Tháo dỡ toàn bộ các biện pháp an toàn khi sửa chữa tổ máy, gỡ các dây tiếp đất tạm thời, cắt các dao tiếp đất, gỡ các rào chắn, biển báo an toàn tạm thời ..v.v.
      4/. Tiến hành đo cách điện cuộn dây Stator bằng Mêgômmét 1000V hoặc 2500V đo cách điện cuộn dây Stator máy phát điện (có thể đo cùng với thanh cái máy phát). Trị số cách điện không được thấp dưới 3 lần so với trị số đo lần trước, nhưng không thấp dưới 10 M. Hệ số hấp thụ R60/ R15 không thấp dưới 1,3.
      Đo cách điện cuộn dây Rôtor, mạch kích từ máy phát điện bằng Mêgômmét 500V (có thể đo cùng với cáp dẫn tới bảng kích từ). Trị số cách điện phải đạt 0,5 M trở lên (đối với kích thích tĩnh phải cắt cầu dao LK1, LK2 và áptômát ZLK1, ZLK2 trước khi đo).
      Các kết quả đo phải ghi vào sổ nhật ký vận hành. Nếu kết quả đo không đạt tiêu chuẩn quy định thì việc cho phép đưa vào vận hành phải do Phó Giám đốc kỹ thuật quyết định.

      Các hạng mục cần kiểm tra và thao tác:
      * ở tổ máy phát điện
      - Kiểm tra trên các cuộn dây và lõi sắt Rôtor và Stator không còn dụng cụ vật liệu khi sửa chữa bỏ sót lại.
      - Kiểm tra các cửa buồng gió đã lắp kín và chắc chắn.
      - Kiểm tra các chổi than Rôtor, chổi than tiếp đất trục máy phát đã lắp đầy đủ và tiếp xúc tốt.
      - Nếu vận hành với KT quay, kiểm tra các chổi than máy kích thích chính, phụ đã lắp đầy đủ và tiếp xúc tốt, các đầu dây bắt chắc chắn, chính xác, cổ góp sạch sẽ.
      - Kiểm tra máy phát điều chỉnh lắp chắc chắn và sẵn sàng làm việc.
      - Kiểm tra hệ thống chiếu sáng trong buồng máy phát đầy đủ, các đèn sáng tốt.
      - Kiểm tra các bộ làm mát MPĐ kín tốt, các van vào van ra ở vị trí mở hết.
      - Kiểm tra hệ thống báo cháy đã sẵn sàng làm việc, nếu cần có thể thử tác động của hệ thống báo cháy.
      - Kiểm tra hệ thống nước chữa cháy máy phát điện đã lắp đủ các vòi lăng đã sẵn sàng và hợp quy cách, các tay van lắp chắc chắn. Các bình cứu hoả bằng khí có đầy đủ.
      - Kiểm tra thiết bị của rơi nhanh đã nâng, các tín hiệu chỉ thị chính xác.

      * ở bảng điều khiển gian máy
      @-Nếu đưa máy kích thích tĩnh vào làm việc:
      - Kiểm tra con nối H cắt.
      - Kiểm tra con nối KZP cắt.
      - Kiểm tra cầu dao LK1, LK2 cắt.
      - Kiểm tra áptômát ZLK1, ZLK2 cắt.
      - Đo cách điện Rôtor.
      - Kiểm tra trạng thái cắt của áptômát diệt từ. Nếu cần có thể thao tác thử.
      - Kiểm tra các khối điều khiển của thiết bị điều chỉnh kích từ đã lắp đầy đủ và chắc chắn.
      - Đóng nguồn điện điều khiển.
      - Khởi động 2 quạt mát kích từ, các quạt làm việc bình thường.
      - Đóng cầu dao LK1, LK2.
      - Đóng áptômát ZLK1, ZLK2.
      - Đóng cầu dao DK về phía mồi kích từ bằng nguồn ác quy
      - Kiểm tra khoá KT ở vị trí hoà lưới.
      - Kiểm tra khoá KY ở vị trí tự động.
      - Triết áp WGS và WGZ ở vị trí nấc 2.
      - Kiểm tra các đèn tín hiệu chỉ thị đúng trạng thái thiết bị.
      - Đóng con nối KZP mạch bảo vệ chạm đất Rôtor.
      - Kiểm tra các con nối mạch bảo vệ tổ máy đã nối chắc chắn.
      - Kiểm tra các con bài Rơle tín hiệu tốt.
      - Kiểm tra nhiệt độ MPĐ.
      @-Nếu đưa máy kích thích quay vào làm việc:
      - Kiểm tra con nối H cắt.
      - Kiểm tra con nối KZP cắt.
      - Đo cách điện của cuộn dây Rôtor.
      - Đóng AB đo cách điện mạch kích thích xong, cắt AB.
      - Đóng con nối KZP mạch bảo vệ chạm đất Rôtor.
      - Kiểm tra đóng khoá Y-1, Y-2.
      - Kiểm tra YAT ở vị trí giữa.
      - Kiểm tra 1IIIP, 2IIIP ở vị trí R lớn nhất.
      - Kiểm tra nhiệt độ máy phát điện.
      - Kiểm tra các đèn chỉ thị tín hiệu đúng trạng thái.
      - Kiểm tra các con nối mạch bảo vệ tổ máy đã nối chắc chắn.
      - Kiểm tra các con bài Rơle tín hiệu tốt.

      * ở buồng thiết bị phân phối 10,5KV:
      - Kiểm tra máy cắt đầu cực MPĐ cắt.
      - Kiểm tra cầu dao đầu ra MPĐ cắt.
      - Kiểm tra cầu dao LB cắt (nếu vận hành KT tĩnh).
      - Kiểm tra cầu dao 3,4 TU cắt (nếu vận hành KT quay).
      - Kiểm tra máy biến áp LB (theo quy trình MBA)
      - Kiểm tra cầu dao 2TU cắt.
      - Gắn cầu chì cao thế 2TU.
      - Gắn cầu chì cao thế 3,4TU (nếu vận hành kích thích quay).
      - Đo cách điện cuộn dây Stator MPĐ.
      - Đóng cầu dao 2TU và AB hạ thế.
      - Đóng cầu dao 3,4 TU (nếu vận hành KT quay).
      - Đóng cầu dao LB ( nếu vận hành KT tĩnh).
      - Đóng cầu dao đầu ra máy phát điện.

      * ở các bảng điều khiển trung tâm:
      - Kiểm tra các khoá KY điều khiển máy cắt ở vị trí cắt. Khoá CX ở vị trí cắt.
      - Triết áp WGZ ở vị trí nấc 2 (nếu vận hành kích thích tĩnh).
      - Kiểm tra các thiết bị của mạch nhị thứ đã đầy đủ và hoàn hảo.
      - Các đồng hồ, đèn tín hiệu đều tốt và chỉ thị đúng trạng thái thiết bị.
      - Gắn cầu chì hoặc đóng áptômát nguồn điều khiển, tín hiệu.

      Điều 17: Trước khi đưa tổ máy phát điện vào trạng thái dự phòng sau sửa chữa, cần thử nghiệm các mục sau đây trong điều kiện các dao cách ly cao thế 110KV đã cắt:
      - Đóng cắt thử máy cắt 10,5KV và 110KV của khối máy.
      - Thử tác động của các bảo vệ tổ máy phát điện làm việc tốt.
      - Thử liên động đóng máy cắt với các khoá CX. Khi CX chưa đóng thì không thể đóng máy cắt.
      - Thử liên động máy cắt đầu cực với áptômát diệt từ. Khi áptômát diệt từ nhảy thì máy cắt đầu cực cũng phải nhảy theo.
      - Thử máy điều tốc và thiết bị tự động của Turbine theo yêu cầu của kíp máy.
      Sau khi hoàn thành các việc thử nghiệm, phải đóng lại các dao cách ly để đưa tổ máy về trạng thái dự phòng.

      Điều 18: Thao tác khởi động máy phát điện và hoà điện chính xác vào hệ thống điện bằng máy cắt đầu cực MPĐ theo trình tự sau:
      - Kiểm tra tổ máy phát điện đã ở trạng thái dự phòng, sẵn sàng khởi động.
      - Đóng cầu dao 1TU và AB hạ thế (của thanh cái 10,5KV).
      - Đóng khoá CX của máy cắt 110KV.
      - Đóng khoá b (biển báo không đồng bộ sáng).
      - Đóng khoá 1PC sang vị trí T.
      - Đóng khoá KY của máy cắt 110KV (đóng xung kích MBA)
      - Cắt khoá 1PC, CX.
      - Cắt khoá b (biển báo không đồng bộ tắt).
      - Xoay khoá 1KY-1 hoặc 1KY-2 khởi động tổ máy.
      - Kiểm tra tốc độ của tổ máy bình thường và đạt tốc độ định mức.
      @- Nếu dùng máy kích thích tĩnh:
      - Kiểm tra con nối H cắt.
      - ấn nút 1HA3, 2HA3 khởi động 2 quạt mát của KT.
      - ấn nút HA1 đóng kích thích.
      - Dùng chiết áp WGZ tăng dòng kích từ và điện áp MPĐ đến trị số định mức.
      - Đóng khoá CX của máy cắt đầu cực MPĐ.
      - Đóng khoá 1PC về vị trí .
      - Điều chỉnh tần số và điên áp MPĐ bằng tần số, điện áp hệ thống.
      - Chuyển khoá 1PC về vị trí T.
      - ấn nút KHB đóng AB.
      - định mức.
      - Đóng khoá CX của máy cắt đầu cực MPĐ.
      - Đóng khoá 1PC về vị trí .
      - Điều chỉnh tần số và điện áp máy phát bằng tần số và điện áp của hệ thống.
      - Chuyển khoá 1PC về vị trí T.
      - Cắt các khoá CX, 1PC.
      - Đóng con nối H.
      - Điều chỉnh công suất hữu công, vô công theo biểu đồ.
      - Cắt điện trở sấy MPĐ.
      Sau khi hoà MPĐ với hệ thống, có thể đóng các máy cắt cấp điện cho máy biến áp tự dùng, máy biến áp tăng 35KV.

      Điều 19: Thao tác khởi động MPĐ và hoà điện chính xác vào hệ thống bằng máy cắt 110KV (chỉ áp dụng khi không hoà được máy cắt đầu cực MPĐ).
      - Kiểm tra tổ máy phát điện đã ở trạng thái dự phòng, sẵn sàng khởi động.
      - Xoay khoá 1KY-1 hoặc 1KY-2 khởi động tổ máy.
      - Kiểm tra tốc độ của tổ máy bình thường và đạt tốc độ định mức.
      @- Nếu dùng máy kích thích tĩnh:
      - Kiểm tra con nối H cắt.
      - ấn nút 1HA3, 2HA3 khởi động 2 quạt mát của KT.
      - ấn nút HA1 đóng kích thích.
      - ấn nút HA2 mồi kích thích.
      - Dùng chiết áp WGZ tăng dòng kích từ và điện áp MPĐ đến trị số định mức.
      - Đóng khoá CX của máy cắt đầu cực MPĐ.
      - Đóng khoá b (biển báo không đồng bộ sáng)
      - Đóng khoá 1PC về vị trí T.
      - Đóng khóa KY của máy cắt đầu cực máy phát
      - Đóng con nối H.
      - Cắt các khoá CX, 1PC.
      - Cắt khoá b (biển báo không đồng bộ tắt).
      - Đóng khoá CX của máy cắt 110KV.
      - Đóng khoá 1PC về vị trí .
      - Điều chỉnh tần số và điện áp máy phát, bằng tần số và điện áp của hệ thống.
      - Chuyển khoá 1PC về vị trí T.
      - Điều chỉnh điện áp, tần số của máy phát bằng của hệ thống. Chờ đồng bộ đóng khoá KY của máy cắt 110KV hoà chính xác tổ máy vào hệ thống.
      - Đóng khoá CX của máy cắt đầu cực MPĐ.
      - Đóng khoá CX của máy cắt 110KV.
      - Đóng khoá 1PC về vị trí .
      - Điều chỉnh tần số và điện áp máy phát, bằng tần số và điện áp của hệ thống.
      - Chuyển khoá 1PC về vị trí T.
      - Cắt các khoá CX, 1PC.
      - Điều chỉnh công suất hữu công, vô công theo biểu đồ.
      - Cắt điện trở sấy MPĐ.
      Sau khi hoà MPĐ với hệ thống, có thể đóng các máy cắt cấp điện cho máy biến áp tự dùng, máy biến áp tăng 35KV.

      Điều 20: Khi máy phát điện mang công suất, phải tiến hành kiểm tra thiết bị toàn bộ tổ máy, lúc này cần đặc biệt chú ý :
      - Kiểm tra nhiệt độ các bộ phận máy phát điện, máy kích thích, máy biến áp tăng, các thiết bị khác ở trạm OPY-110-35 và PY-10,5 KV.
      - Tiếp xúc ở các chổi than và cổ góp, vành góp Rôtor, các thiết bị thuộc tủ bảng của kích thích tĩnh.
      - Kiểm tra tiếng kêu, độ rung của MPĐ và các thiết bị ở trạng thái bình thường.
      - Ghi các thông số vận hành của tổ máy.
      - Kiểm tra áp lực nước làm mát và trạng thái làm việc của các bộ làm mát.

      Điều 21: Thao tác ngừng máy và đưa MPĐ về trạng thái dự phòng.
      - Dùng khoá 2KY-1, 3KY-1 giảm công suất hữu công và vô công về bằng không.
      - Cắt máy cắt đầu cực máy phát điện.
      - Xoay khoá 1KY-1 hoặc 1KY-2 ngừng tổ máy.
      - Cắt AB (nếu vận hành KT quay).
      - ấn nút 1LA3, 2LA3 cắt 2 quạt gió kích thích (nếu vận hành KT tĩnh).
      - Cắt con nối H.
      - Cắt con nối KZP.
      Sau khi máy ngừng máy phải đo cách điện của Stator, Rôtor, mạch kích thích, nhiệt độ MPĐ và ghi kết quả vào sổ nhật ký vận hành.
      - Đóng điện trở sấy MPĐ.
      - Vệ sinh lau sạch các cổ góp vành góp Rôtor.
      - Kiểm tra toàn bộ thiết bị thuộc MPĐ và đưa tổ máy vào trạng thái dự phòng.

      Điều 22: Máy phát điện ở trạng thái dự phòng nóng phải đảm bảo các điều kiện sau:
      - Các mạch điều khiển, bảo vệ và tín hiệu của tổ máy đã sẵn sàng làm việc.
      - Cửa nhận nước đang mở.
      - Các thiết bị phụ như bơm dầu MHY, bơm vét dầu, vét nước đang ở trạng thái vận hành tự động.
      - Các thiết bị kích thích sẵn sàng làm việc.
      - Dao cách ly đầu cực máy phát điện đã đóng.
      - Máy cắt đầu cực MPĐ đang cắt nhưng nguồn điện điều khiển thao tác đã đóng.
      Việc kiểm tra các thiết bị máy phát điện ở trạng thái dự phòng vẫn phải duy trì như khi tổ máy đang vận hành.

      Điều 23: Nếu ngừng máy để sửa chữa thì phải thao tác:
      - Cắt áptômát, gỡ các cầu chì điều khiển, tín hiệu của tổ máy.
      - Cắt áptômát, gỡ cầu chì thao tác các máy cắt.
      - Cắt dao cách ly máy biến áp kích từ.
      - Cắt dao cách ly đầu cực máy phát.
      - Cắt dao cách ly máy biến áp đo lường, cắt áptômát hạ thế.
      - Cắt các máy cắt cao thế và các dao cách ly 110KV, 35KV thuộc tổ máy.
      - Cắt máy biến áp tự dùng thuộc tổ máy và cách ly chúng.
      Tuy nhiên cần căn cứ vào nội dung công tác sửa chữa cụ thể và các biện pháp an toàn để tiến hành các thao tác phù hợp, nhằm cách ly chắc chắn các nguồn điện tới vị trí công tác.

      Điều 24: Thao tác chuyển đổi MPĐ sang chế độ bù đồng bộ.
      - Chuẩn bị khí nén ở các bình chứa cao hạ áp đủ áp lực.
      - Giảm công suất hữu công máy phát điện về bằng không.
      - Chuyển khoá KY về vị trí “ bù đồng bộ”. Máy điều tốc sẽ đóng hoàn toàn cánh hướng nước, lúc này nếu van điện từ nạp khí vào buồng turbin không tự động mở thì phải mở van hỗ trợ bằng tay.
      - Kiểm tra và xác minh máy phát điện đã vận hành bù động bộ tốt. Công suất hữu công về âm, tiếng máy kêu nhẹ êm, đồng hồ chỉ mức nước buồng turbin bình thường chỉ (- 0,4)  (-1m).
      - Tiến hành điều chỉnh công suất vô công bằng triết áp WGZ (vận hành KT tĩnh) hoặc khoá 3KY-1 (vận hành KT quay).
      - Việc bổ sung khí nén trong quá trình vận hành bù đồng bộ, phải tiến hành thường xuyên bằng van điện từ tự động. Nếu van này không làm việc thì phải bổ sung bằng van tay theo kinh nghiệm vận hành.

      Điều 25: Thao tác chuyển đổi MPĐ sang chế độ phát điện.
      - Chuyển khoá KY sang vị trí “ Phát ”.
      - Lúc này máy điều tốc phải mở cánh hướng nước, tổ máy đã vận hành ở chế độ phát điện.
      - Dùng khoá 2KY-1 điều chỉnh công suất hữu công theo yêu cầu
      Việc cấp khí nén bổ sung vào buồng turbine sẽ tự động ngừng, nếu van điện từ không tự đóng thì phải đóng bằng van tay.

      Điều 26: Việc thao tác đưa thiết bị MPĐ từ trạng thái sửa chữa về trạng thái dự phòng và thao tác ngược lại, do trực ban vận hành điện thực hiện dưới sự giám sát của trưởng kíp điện.
      - Việc thao tác ngừng máy do trực ban vận hành điện thực hiện dưới sự giám sát của trưởng kíp điện.
      - Việc thao tác khởi động và hoà điện do trưởng kíp điện thực hiện dưới sự giám sát của trưởng ca vận hành.
      - Mọi thao tác chuyển đổi phương thức vận hành tổ máy phát điện phải thực hiện theo phiếu thao tác cụ thể do người thao tác viết, trưởng kíp kiểm tra, trưởng ca vận hành phê duyệt.
      Việc phối hợp thao tác giữa kíp vận hành điện và vận hành máy phải thông qua trưởng ca điều hành.

      Điều 27: Việc khởi động và ngừng máy phát điện bình thường phải thực hiện theo mệnh lệnh của điều độ viên hệ thống điện. Các trường hợp khác do phó Giám đốc kỹ thuật quyết định


      PHẦN III
      XỬ LÝ SỰ CỐ MÁY PHÁT ĐIỆN

      Điều 28: Sự cố MPĐ là phát sinh những hư hỏng trong quá trình vận hành, trang bị bảo vệ Rơle tác động nhảy máy cắt hoặc ngừng máy đồng thời báo tín hiệu hoặc những hư hỏng đã xảy ra, nhưng trang bị bảo vệ Rơle không tác động. Lúc này các nhân viên vận hành phải nhanh chóng xác định nguyên nhân, phạm vi của bảo vệ áp dụng mọi biện pháp để xử lý sự cố.
      Hiện tượng không bình thường là những hư hỏng thiết bị được báo trước bằng tín hiệu chuông, đèn hoặc trực quan của người vận hành như các hiện tượng rung, tiếng kêu khác thường, đánh lửa cổ góp... nhưng chưa đến mức trang bị bảo vệ Rơle tác động nhảy máy cắt hoặc ngừng máy.

      Điều 29: Bảo vệ so lệch MPĐ tác động ngừng máy.
      Hiện tượng:
      - Chuông còi kêu.
      - Nhảy máy cắt đầu cực máy phát, cắt KT và ngừng máy.
      - Con bài bảo vệ so lệch rơi.
      Nguyên nhân:
      - Ngắn mạch giữa các pha trong vùng bảo vệ so lệch máy phát điện.
      - Nếu trước thời điểm sự cố không có hiện tượng máy gầm, các đồng hồ điện giao động mạnh thì có thể do bảo vệ tác động sai.
      Xử lý:
      - Theo dõi giám sát quá trình ngừng máy an toàn.
      - Cắt hẳn các khoá điều khiển của máy cắt đã cắt, ghi lại các tín hiệu con bài rơi, nâng các con bài tín hiệu.
      - Kiểm tra máy cắt đã cắt, cắt dao cách ly đầu cực MPĐ.
      - Kiểm tra thiết bị trong buồng máy phát và các thiết bị trong phạm vi bảo vệ so lệch máy phát, kiểm tra cách điện MPĐ. Nếu có hiện tượng hoả hoạn thì phải nhanh chóng chữa cháy.
      - Nếu phát hiện có hư hỏng thiết bị hoặc không tìm rõ nguyên nhân thì phải báo cáo Phó Giám đốc kỹ thuật để có biện pháp khắc phục sự cố.
      - Nếu xác định rõ nguyên nhân do bảo vệ so lệch tác động sai, khi kiểm tra tổ máy bình thường phải báo cáo Phó giám đốc kỹ thuật cho phép đưa tổ máy trở lại vận hành.

      Điều 30: Bảo vệ quá điện áp MPĐ tác động ngừng máy.
      Hiện tượng:
      -Chuông còi kêu.
      - Nhảy máy cắt đầu cực MPĐ, cắt KT và máy ngừng.
      - Con bài bảo vệ quá điện áp máy phát rơi.
      - Máy có thể kêu khác thường do tăng tốc độ lớn hơn định mức.
      Nguyên nhân:
      - Do máy phát mất tải đột ngột, tăng tốc.
      - Do hư hỏng bộ điều chỉnh điện áp.
      Xử lý:
      - Theo rõi giám sát quá trình ngừng máy an toàn.
      - Cắt hẳn các khoá điều khiển của máy cắt đã cắt, ghi lại các tín hiệu con bài rơi, nâng các con bài tín hiệu.
      - Kiểm tra thiết bị điều chỉnh kích từ máy phát, tìm nguyên nhân và khắc phục.

      Điều 31: Bảo vệ quá I kém U của MPĐ tác động ngừng máy.
      Hiện tượng:
      Cấp 1 tác động:
      - Chuông còi kêu.
      - Nhảy máy cắt đầu ra MBA 110KV.
      - Công suất phát của tổ máy giảm thấp
      - Con bài Bảo vệ quá I kém U cấp 1 rơi.
      Cấp 2 tác động:
      - Chuông còi kêu.
      - Nhảy các máy cắt trong khối, cắt KT và ngừng máy.
      - Con bài Bảo vệ quá I kém U cấp 2 rơi.
      Nguyên nhân:
      - Do ngắn mạch ngoài phía cấp điện áp 110KV, 35KV, 0,4KV.
      - Do ngắn mạch trong vùng bảo vệ của MPĐ và mạch điện 10,5KV nhưng bảo vệ khác không tác động.
      Xử lý:
      Nếu cấp 1 tác động:
      - Cắt hẳn khoá điều khiển máy cắt 110KV đã nhảy.
      - Điều chỉnh duy trì tổ máy vận hành bình thường.
      - Nếu kiểm tra bình thường có thể hoà tổ máy với lưới.
      Nếu cấp 2 tác động:
      - Cắt hẳn các khoá điều khiển của các máy cắt trong khối nhảy.
      - Theo rõi giám sát quá trình ngừng máy an toàn.
      - Nếu xác định chắc chắn do ngắn mạch ngoài cho phép có thể khởi động lại ngay tổ máy ở chế độ không tải.
      - Nếu xác định rõ nguyên nhân do bảo vệ tác động sai, khi kiểm tra tổ máy bình thường phải báo cáo Phó giám đốc kỹ thuật cho phép đưa tổ máy trở lại vận hành.



      Điều 32: Bảo vệ quá tải máy phát điện.
      Hiện tượng:
      - Chuông kêu.
      - Biển báo quá tải MPĐ sáng.
      - Dòng điện stator tăng quá định mức (1,2 Iđm).
      Xử lý:
      - Kiểm tra dòng điện 3 pha Stator. Nếu không cân bằng thì tìm nguyên nhân và xử lý. Nếu dòng 3 pha cân bằng giảm công suất vô công và công suất hữu công, duy trì dòng điện định mức MPĐ.
      - Nếu theo yêu cầu của điều độ hệ thống thì có thể duy trì dòng điện quá tải Stato trong thời gian cho phép quá tải sự cố. Đồng thời tăng cường theo rõi kiểm tra tình trạng máy phát điện quá tải theo bảng sau:

      I quá tải/ I định mức 1,1 1.2 1,3 1,4 1,5 2,0
      Thời gian quá tải 60 6 4 3 2 1
      I Stator (A) 2849 3108 3567 3626 3885 5180

      Điều 33: Bảo vệ chạm đất Stator máy phát điện.
      Hiện tượng:
      - Chuông kêu.
      - Biển báo chạm đất Stator và chạm đất xà 10,5KV sáng.
      Nguyên nhân:
      - Chạm đất trong mạch Stator máy phát điện.
      - Chạm đất trong mạch điện áp MPĐ hoặc xà 10,5KV.
      Xử lý:
      - Kiểm tra toàn bộ hệ thống 10,5KV của tổ máy.
      - Kiểm tra phân đoạn sự cố bằng cách tách hệ thống 35KV và tự dùng nếu không hết tín hiệu mới cắt máy cắt đầu cực MPĐ. Sau 2 giờ không xử lý được thì phải ngừng tổ máy.

      Điều 34: Bảo vệ chạm đất Rôtor máy phát điện.
      Hiện tượng:
      - Chuông kêu, biển sáng.
      - Biển báo chạm đất Rôtor sáng.
      Nguyên nhân:
      - Chạm đất trong mạch kích từ.
      Xử lý:
      - Kiểm tra xem có đúng chạm đất không bằng khoá .
      - Nếu đúng chạm đất nhanh chóng tách MPĐ và ngừng tổ máy
      - Phân đoạn từng vùng mạch KT để đo kiểm tra cách điện tìm điểm chạm đất.

      Điều 35: Máy phát điện mất kích từ.
      Hiện tượng:
      - Dòng kích từ đột ngột giảm gần bằng không, công suất vô công chỉ âm, công suất hữu công tăng.
      - Máy phát điện có thể mất đồng bộ, dòng điện Stator tăng có thể dẫn đến quá tải máy phát điện hoặc ngừng sự cố máy phát do bảo vệ quá dòng điện.
      Nguyên nhân:
      - Đứt mạch kích từ do đứt dây, đứt cáp hoặc do nhảy áptômát diệt từ.
      - Do ngắn mạch cuộn dây Rôtor máy phát điện.
      Xử lý:
      - Trường hợp cắt nhầm áptômát diệt từ, có thể khôi phục lại bằng cách đóng lại kích từ. Các trường hợp khác chưa rõ nguyên nhân đều phải ngừng máy, tìm điểm đứt mạch, ngắn mạch và xử lý xong mới được chạy lại máy và hoà điện.

      Điều 36: Máy phát điện mất đồng bộ.
      Hiện tượng:
      - Máy phát điện có tiếng kêu và rung hoà nhịp với sự dao động của các đồng hồ tần số, dòng điện, công suất, điện áp máy phát.
      Nguyên nhân:
      - Do mất ổn định của hệ thống điện sau sự cố.
      - Do giảm hoặc mất kích từ máy phát điện.
      Xử lý:
      - Nhanh chóng tăng dòng điện kích từ máy phát, tăng điện áp máy phát điện đến trị số định mức.
      - Nếu không xử lý được mà máy vẫn mất đồng bộ thì phải tách MPĐ vận hành độc lập duy trì điện tự dùng cho nhà máy .
      - Nếu mất kích từ thì xử lý theo điều 35.

      Điều 37: Máy phát điện chạy thành động cơ.
      Hiện tượng:
      - Công suất hữu công, vô công giảm về âm.
      - Dòng điện Stator, Rôto giảm thấp.
      Nguyên nhân:
      - Cánh hướng nước đóng hết.
      - Cửa phai hạ nhanh rơi.
      Xử lý:
      - Duy trì tổ máy vận hành. Chú ý điều chỉnh thông số vận hành trong phạm vi cho phép, đồng thời xác minh nguyên nhân để xử lý.
      - Nếu do thao tác nhầm thì phải nhanh chóng mở lại cánh hướng nước và cửa phai rơi nhanh, nâng công suất hữu công máy phát điện. Nếu do hỏng hóc trong cơ cấu điều khiển của thiết bị điều tốc hoặc cửa phai rơi nhanh thì phải ngừng máy để sửa chữa khắc phục.

      Điều 38: Không tăng được điện áp MPĐ.
      Hiện tượng:
      - Sau khi khởi động đã đạt tốc độ mức, đóng mạch kích từ và nâng điện áp máy phát, nhưng điện áp không lên.
      Nguyên nhân:
      - Từ dư Rôto máy phát không đủ, mất nguồn 1 chiều ác quy
      - Đứt mạch kích thích
      - Mất từ dư của máy kích thích phụ.
      Xử lý:
      - Nếu thao tác khởi kích bằng từ dư không được thì chuyển sang thao tác khởi kích bằng nguồn điện ác quy 1 chiều. Kiểm tra nguồn 1 chiều ác quy.
      - Nếu những thao tác khởi kích như trên không tăng được dòng kích từ thì ngừng máy tìm điểm sự cố đứt mạch.
      - Nếu mất từ dư, ngừng máy tiến hành nạp từ cho máy kích thích phụ.

      Điều 39: Sự cố và hiện tượng không bình thường của máy KT tĩnh
      - Khi sự cố nhảy máy cắt đầu cực MPĐ, nhưng không cắt được kích từ (bộ phận diệt từ nghịch biến không làm việc, áptômát diệt từ không cắt). Lúc này nhân viên trực ban nhanh chóng cắt bằng nút cắt LA2 (nút cắt có diệt từ nghịch biến), nếu áptômát diệt từ không tự cắt được thì lập tức cắt tiếp bằng nút cắt LA1 (nút cắt kích từ) sau đó thực hiện các thao tác ngừng máy bình thường.
      - Khi quạt gió làm mát KT bị hư hỏng không làm việc, phải nhanh chóng giảm công suất phản kháng xuống dưới 10MVAR và xử lý trong 2 giờ, nếu không xong phải tiến hành ngừng máy.(Trong thời gian xử lý quạt, phải mở cánh tủ Thiristor để làm mát tự nhiên hoặc dùng quạt thổi trực tiếp vào các Thiristor trong tủ).

      Điều 40: Cháy máy phát điện.
      Hiện tượng:
      - Nhiệt độ của các bộ phận máy phát điện đều vượt quá trị số cho phép.
      - Máy phát điện có mùi khét và có khói.
      - Các thông số vận hành có thể giao động.
      Nguyên nhân:
      - Do phóng điện cuộn dây máy phát điện.
      Xử lý:
      - Cắt máy cắt đầu cực máy phát điện, cắt mạch KT, cách ly tổ máy, duy trì tốc độ quay định mức.
      - Tiến hành chữa cháy máy phát điện bằng vòi nước cứu hoả chuyên dùng và các phương tiện chữa cháy khác.
      Điều 41: Máy kêu và rung khác thường.
      Hiện tượng:
      - Máy rung mạnh có tiếng kêu và tiếng va đập khác thường.
      - Công suất có thể giao động, độ mở cánh hướng nước giao động theo.
      - Độ đảo trục tăng.
      Nguyên nhân:
      - Do có cánh hướng bị kẹt, bị gãy chốt cắt.
      - Do hiện tượng cộng hưởng.
      - Do ngắn mạch 1 số cực từ mà bảo vệ kích thích chưa tác động.
      - Do các vật nặng trong phần quay của tổ máy lỏng bị rơi ra làm mất cân bằng động tổ máy.
      Xử lý:
      - Xử lý theo quy trình xử lý sự cố Tuabin thuỷ lực.
      - Giảm công suất tổ máy, kiểm tra độ rung tiếng kêu ở các công suất khác nhau.
      - Tách máy phát điện, cắt kích từ duy tổ máy chạy không tải tiến hành kiểm tra độ rungvà tiếng kêu, nếu không giảm phải nhanh chóng ngừng máy tìm nguyên nhân để sửa chữa.

      Điều 42: Các hiện tượng không bình thường khác của tổ máy phát điện.
      Khi phát hiện những hiện tượng không bình thường sau đây thì có thể vẫn duy trì tổ máy vận hành nhưng phải nhanh chóng tìm nguyên nhân, điểm sự cố và khắc phục.
      1- Mất nguồn điều khiển, bảo vệ và tín hiệu tổ máy (chuyển tổ máy sang làm việc bằng tay)
      2- Mất nguồn điện điều khiển và bảo vệ máy kích thích.
      3- Mất nguồn điện áp từ các máy biến áp đo lường.
      4- Tiếng kêu, rung khác thường.
      5- Đánh lửa cổ góp máy KT, vành góp Rôtor.
      6- Chảy nước hệ thống nước làm mát MPĐ.
      Nếu không thể khắc phục được thì phải thao tác ngừng máy bằng tay.

    8. The Following 6 Users Say Thank You to laoton2010 For This Useful Post:


    9. #5
      Tham gia
      19-08-2010
      Bài viết
      62
      Cảm ơn
      4
      Được cảm ơn 20 lần, trong 16 bài

      Mặc định Ðề: Vào điện lực trước tiên phải ăn món này

      em mới chén món này xong
      em chẳng biết gì cả kt toàn chép
      xong ông ktv at bỏa là mới học xong mà đã phải chép rùi ah
      đến lúc kt lưới thì em cũng biết gì đâu
      lưới chỗ em quản lý bé tẹo ah nhưng em cũng nhớ ko hết 2 chú cháu ngồi nói chuyện 1 lát về chạm xong rùi ông ấy cho 7d
      nghĩ lại mà em vẫn thấy hài vãi
      nhok kòi

    10. #6
      Tham gia
      01-09-2010
      Bài viết
      871
      Cảm ơn
      99
      Được cảm ơn 693 lần, trong 393 bài

      Mặc định Quy trình kỹ thuật an toàn điện

      Quy trình kỹ thuật an toàn điện trong công tác vận hành, sửa chữa đường dây và trạm biến áp - EVN - 2002(tái bản) bạn nào cần tham khảo. (Hiện nay EVN đang thực hiện thay đổi cho phù hợp với Quy chuẩn QGia nhưng chưa ban hành, tham khảo cái này kèm theo QĐ 721/EVN - KTAT về Phiếu công tác nhé.

      Your download link is:
      http://www.data.webdien.com/free/dow...b080e208208c5d

    11. The Following 6 Users Say Thank You to thang KS For This Useful Post:


    12. #7
      Tham gia
      13-03-2010
      Bài viết
      68
      Cảm ơn
      21
      Được cảm ơn 7 lần, trong 7 bài

      Mặc định Ðề: Vào điện lực trước tiên phải ăn món này

      Hic.cày khoản an toàn này cũng khó nhớ thật
      Vạn sự như ý !

    13. #8
      Tham gia
      13-06-2010
      Địa chỉ
      Thọ Hải - Thọ Xuân - Thanh Hoá: Con cháu Lê Lợi And Lê Hoàn
      Bài viết
      680
      Cảm ơn
      249
      Được cảm ơn 491 lần, trong 247 bài

      Mặc định Ðề: Quy trình kỹ thuật an toàn điện

      Bác đưa lên forn chữ gì mà chả đọc đc vậy.

    14. #9
      Tham gia
      15-03-2010
      Địa chỉ
      thg thật
      Bài viết
      632
      Cảm ơn
      340
      Được cảm ơn 510 lần, trong 279 bài

      Mặc định Ðề: Quy trình kỹ thuật an toàn điện

      Thắng xài cái font .VnTime là có thể xem được
      Cái quy trình này có làm thì mới có nhớ nổi chứ đọc không thì không cách nào nắm được.
      ĐIỆN không bao giờ được rút kinh nghiệm
      nmqpower@webdien.com

    15. #10
      Tham gia
      21-10-2010
      Bài viết
      299
      Cảm ơn
      0
      Được cảm ơn 187 lần, trong 110 bài

      Mặc định Ðề: Quy trình kỹ thuật an toàn điện

      Nếu áp dụng 100% theo qui trình thì vừa triển khai xong là hết giờ, về luôn

    Trang 1 của 7 1234 ... CuốiCuối

    Các Chủ đề tương tự

    1. Trả lời: 0
      Bài cuối: 28-04-2014, 14:38
    2. Tuyển CTV dịch thuật tiếng Anh chuyên ngành kỹ thuật điện
      Bởi dichthuathaco trong diễn đàn VIỆC TÌM NGƯỜI
      Trả lời: 0
      Bài cuối: 10-09-2013, 12:06
    3. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kỹ thuật điện/qcvn qtđ-5 : 2009/bct
      Bởi nganhdiencolen trong diễn đàn Bộ môn hệ thống điện
      Trả lời: 8
      Bài cuối: 30-03-2012, 15:52
    4. Trả lời: 1
      Bài cuối: 27-02-2011, 15:51
    5. Trợ giúp - Tại sao chiều dầy lá thép kĩ thuật điện của lõi thép trong MBA lại phải phụ thuộc vào tần số
      Bởi E=mc^2 trong diễn đàn Máy biến áp, máy biến dòng
      Trả lời: 3
      Bài cuối: 16-02-2011, 10:29